Công ty Luật Khai Phong

KPLC: Tư vấn & Hướng dẫn Pháp Luật Quyền Sử Dụng Đất/Hạ Tầng/Xây Dựng & Bất Động Sản Xác lập quyền sở hữu nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với nhà trên đất quản lý theo Thông tư 73/TTg ______________________________________________________________________________

Xác lập quyền sở hữu nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với nhà trên đất quản lý theo Thông tư 73/TTg

Email In PDF.

THỦ TỤC: XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐẤT QUẢN LÝ THEO THÔNG TƯ 73/TTG NGÀY 7/7/1962 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ; NHÀ XÂY DỰNG TRÊN ĐẤT TRỐNG TRONG KHUÔN VIÊN NHÀ THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 127/2005/NĐ-CP NGÀY 10/10/2005 CỦA CHÍNH PHỦ HOẶC DIỆN TÍCH TỰ XÂY DỰNG TRÊN DIỆN TÍCH NHÀ NHÀ NƯỚC ĐÃ QUẢN LÝ THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 127/2005/NĐ-CP NGÀY 10/10/2005 CỦA CHÍNH PHỦ LÀM CƠ SỞ CHO UBND CÁC QUẬN, HUYỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở.


Thủ tục

Thủ tục 24: Xác lập quyền sở hữu nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với nhà trên đất quản lý theo Thông tư 73/TTg ngày 7/7/1962 của Thủ tướng Chính phủ; nhà xây dựng trên đất trống trong khuôn viên nhà thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính phủ hoặc diện tích tự xây dựng trên diện tích nhà Nhà nước đã quản lý thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính phủ làm cơ sở cho UBND các quận, huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (TTHC mức 1).

Trình tự thực hiện

Bước 1: Bộ phận một cửa Sở Xây dựng tiếp nhận hồ sơ do Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện chuyển đến và thực hiện theo quy định chuyển Phòng Pháp chế thụ lý.

Bước 2: Căn cứ hồ sơ gốc đang lưu giữ tại Sở và hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Phòng Pháp chế tiến hành thẩm định: vị trí, diện tích nhà ở xin cấp Giấy chứng nhận, xác định đối tượng và căn cứ pháp lý quyết định xác lập quyền sở hữu nhà ở, lập Báo cáo trình Lãnh đạo Sở.

- Nếu diện tích xin cấp Giấy chứng nhận là diện tích xây dựng trên đất trống trong khuôn viên nhà thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính phủ: UBND phường, xã, thị trấn phối hợp với Xí nghiệp Quản lý và Phát triển nhà xác định số hộ dân hoặc cơ quan, tổ chức (nếu có) đang sử dụng trong biển số nhà; gửi thông báo đến các hộ dân hoặc cơ quan, tổ chức (nếu có) trong biển số nhà về diện tích, vị trí nhà đất xin cấp Giấy chứng nhận và niêm yết tại biển số nhà 01 bản có kèm theo hồ sơ kỹ thuật thửa đất của người có đơn xin cấp Giấy chứng nhận với nộ dung: xác định vị trí, diện tích nhà, diện tích đất (hình thức sử dụng chung, hình thức sử dụng riêng).

Sau 07 ngày kể từ ngày gửi Thông báo, UBND phường, xã, thị trấn có văn bản xác nhận việc có hay không có tranh chấp khiếu kiện về phần diện tích nhà, đất của người có đơn xin cấp Giấy chứng nhận trong thời gian niêm yết tại biển số nàh và gửi thông báo đến các hộ dân hoặc cơ quan, tổ chức (nếu có).

- Nếu diện tích xin cấp Giấy chứng nhận là diện tích tự xây dựng trên diện tích nhà Nhà nước đã quản lý, là diện tích phụ trước đây sử dụng chung nay các hộ đã tự hoạch định trong khuôn viên nhà thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính phủ: Sở Xây dựng có văn bản gửi Công ty TNHH một thành viên Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội yêu cầu Công ty có ý kiến về diện tích xin cấp Giấy chứng nhận là diện tích phụ trước đây sử dụng chung nay đã tự hoạch định sử dụng riêng hoặc diện tích tự xây dựng trên diện tích do Công ty đang quản lý, ký hợp đồng cho thuê trong khuôn viên nhà thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính phủ.

Trong thời gian 10 ngày làm việc, Công ty TNHH một thành viên Quản lý và phát triển nhà Hà Nội phải có văn bản báo cáo Sở Xây dựng có ý kiến đồng ý hay không đồng ý đối với diện tích xin cấp Giấy chứng nhận là diện tích phụ trước đây sử dụng chung nay đã tự hoạch định sử dụng riêng hoặc diện tích tự xây dựng trên diện tích nhà thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính phủ do Công ty đang quản lý, ký hợp đồng cho thuê theo nội dung Sở Xây dựng yêu cầu.

- Nếu diện tích xin cấp Giấy chứng nhận liên quan đến thừa kế, Sở Xây dựng có văn bản gửi Báo Hà Nội mới đề nghị đăng 03 số liên tiếp và có văn bản gửi UBND phường, xã, thị trấn nơi có nhà đất đề nghị niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân và tại biển số nhà trong thời gian 30 ngày kể từ ngày niêm yết. Sau 30 ngày, UBND phường, xã, thị trấn có văn bản xác nhận việc có hay không có tranh chấp khiếu kiện về diện tích nhà, đất của người có đơn xin cấp Giấy chứng nhận có liên quan đến thừa kế trong thời gian niêm yết tại biển số nhà và tại trụ sở UBND phường, xã, thị trấn.

- Đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành, trường hợp đủ điều kiện thì Sở Xây dựng ban hành quyết định xác lập quyền sở hữu nhà ở; Trường hợp không đủ điều kiện thì Sở Xây dựng có văn bản gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện từ chối xác lập quyền sở hữu nhà ở và trả hồ sơ.

- Trong quá trình thẩm định, nếu thấy cần bổ sung hồ sơ thì Sở Xây dựng ra Thông báo bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp phức tạp thì họp xin ý kiến tư vấn của Hội đồng 127 Thành phố, của các cơ quan cấp trên.

- Phòng Pháp chế chuyển toàn bộ hồ sơ và Quyết định xác lập sở hữu nhà ở hoặc văn bản từ chối xác lập quyền sở hữu nhà ở cho Bộ phận một cửa.

Bước 3: Bộ phận một cửa của Sở Xây dựng thông báo cho Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện đến nhận hồ sơ để trình UBND quận, huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đủ điều kiện; để trả hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện đối với hồ sơ không đủ điều kiện.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính và Phòng Pháp chế của Sở Xây dựng.

Thành phần số lượng hồ sơ

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu) có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn theo quy định tại mục a khoản 2 Điều 24 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 117/2009/QĐ-UBND ngày 1/12/2009 của UBND Thành phố.

- Biên bản của Hội đồng xét duyệt cấp Giấy chứng nhận của UBND phường, xã, thị trấn, xác nhận về: số thửa, tờ bản đồ; vị trí, nguồn gốc, loại đất, hiện trạng diện tích nhà, diện tích đất xin cấp Giấy chứng nhận; thời điểm bắt đầu sử dụng nhà, sử dụng đất; về thời gian chuyên nhượng nhà đất; thời gian xây dựng, cải tạo nhà, có Giấy phép xây dựng hay không có Giấy phép xây dựng, về tranh chấp,  khiếu kiện nhà đất; về sự phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt, sự phù hợp với quy định về hành lang bảo vệ các công trình, di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh. (bản chính).

- Hồ sơ kỹ thuật thửa đất do đơn vị có tư cách pháp nhân thực hiện ghi rõ diện tích đất sử dụng riêng, diện tích đất sử dụng chung, tường chung, tường riêng, kích thước các cạnh (bản chính).

- Hồ sơ hiện trạng nhà do đơn vị cso tư cách pháp nhân thực hiện ghi rõ diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, diện tích mặt bằng các tầng nhà, tường chung, tường riêng, tổng diện tích sàn xây dựng. Hồ sơ hiện trạng nhà có thể do cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận tự đo vẽ nhưng phải có thẩm tra xác nhận của Phòng Quản lý đô thị quận, huyện (bản chính).

- Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và các giấy tờ có liên quan đến diện tích xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (Bản chính hoặc bản sao đã có chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật).

- Hộ khẩu thường trú và chứng minh thư nhân dân của người đứng tên xin cấp Giấy chứng nhận (bản photocopy)

- Văn bản của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện xác nhận diện tích xin cấp Giấy chứng nhận là đất ở, phù hợp với quy hoạch, không vi phạm về hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, khu vực di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng, khu vực an ninh quốc phòng.

- Trường hợp diện tích xin cấp Giấy chứng nhận sử dụng trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, Điều 50 Luật Đất đai theo mục d khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì có thêm : Văn bản của UBND quận, huyện xác nhận việc đã có hay chưa có văn bản về chủ trương thu hồi đất theo quy định tại Điều 49 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

- Văn bản xác nhận của UBND phường về vị trí, diện tích nhà, đất (hình thức sử dụng chung, hình thức sử dụng riêng) của người có đơn xin cấp Giấy chứng nhận tại biển số nhà đã sử dụng ổn định, không có tranh chấp khiếu kiện sau khi đã thông báo đến tứng hộ dân theo quy định.

- Trường hợp liên quan đến thừa kế thì có thêm :

+ Di chúc (đối với trường hợp xin cấp giấy chứng nhận theo di chúc) (bản chính)

+ Đơn khai di sản thừa kế, các hàng thừa kế  và cam đoan tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai của mình (bản chính) (Đơn có xác nhận chữ ký của chính quyền địa phương)

+ Giấy chứng tử  hoặc các giấy tờ chứng minh như thẻ mộ, xác nhận của địa phương nơi an táng (bản sao)

- Trường hợp đồng sở hữu hoặc thừa kế (đối với trường hợp chưa phân chia) thì có thêm: Văn bản thoả thuận cử người đại diện của những người được thừa kế hoặc của các đồng sở hữu có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp mất bản chính giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở hoặc mất bản chính các giấy tờ có liên quan đến diện tích xin cấp Giấy chứng nhận thì có thêm: Đơn của người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trình bày khẳng định đã làm mất giấy tờ và cam đoan không sử dụng giấy tờ gốc đi thế chấp hoặc mua bán chuyển nhượngc ho người khác, hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã trình bày trong đơn. (Đơn có xác nhận chữ ký của chính quyền địa phương).

- Trường hợp diện tích xin cấp Giấy chứng nhận thuộc diện nhà vắng chủ do cá nhân đang quản lý, sử dụng (theo Điều 10 Nghị quyết số 58/1998/NQ-UBTVQH10) thì có thêm : 

+ Xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn về hộ khẩu thường trú của những người đang trực tiếp quản lý, sử dụng tại diện tích đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

+ Xác nhận của UBND phường, xã , thị trấn về việc người có đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã trực tiếp quản lý, sử dụng diện tích đề nghị cấp Giấy chứng nhận liên tục 30 năm trở lên kể từ ngày bắt đầu quản lý, sử dụng cho đến ngày 1/1/1999.

- Văn bản uỷ quyền xin cấp Giấy chứng nhận (nếu có) (bản chính).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết

Thời gian xác lập quyền sở hữu nhà ở là 30 ngày làm việc kể từ ngày Sở Xây dựng nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian bổ xung hồ sơ; thời gian đăng báo Hà nội mới, niêm yết tại trụ sở UBND phường; thời gian xử lý việc xây dựng không phép, sai phép; thời gian xin ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan).

Đối tượng thực hiện

Cá nhân Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng quyết định theo quy định tại Khoản 15, Điều 14 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 117/2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2009 của UBND Thành phố Hà Nội.

Cơ quan thực hiện

Sở Xây dựng

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Quyết định hành chính

Lệ phí

không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

không

Cơ sở pháp lý

- Luật đất đai năm 2003

- Luật Nhà ở năm 2006

- Nghị quyết số 58/1998/NQ- UBTVQH 10 ngày 24/8/1998 và Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 2/4/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1/7/1991

- Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 1/7/1991

- Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 2/4/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 1/7/1991

- Nghị định số 25/1999/NĐ-CP ngày 19/4/1999 của Chính phru về phương thức trả nhà ở, giá cho thuê nhà ở khi chưa trả lại nhà và thủ tục xác lập quyền sở hữu nhà ở được quy định tại Nghị quyết số 58/1998/NQ- UBTVQH 10 ngày 24/8/1998 và Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 2/4/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1/7/1991;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003

- Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính Phủ hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội và Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 2/4/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 1/7/1991

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phru quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28/2/2005 của Thủ tướng Chính phủ Hướng dẫn thi thành Điều 121 của Luật Xây dựng.

- Thông tư số 02/1999/TT-BXD ngày 3/5/1999 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn quản lý nhà ở vắng chủ giữa cá nhận với cá nhân quy định tại Nghị quyết về giao dịch dân sự về nhà ở xác lập trước ngày 1/7/1991.

- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai.

- Thông tư số 19/2005/TT-BXD ngày 1/12/2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội và Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 2/4/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

- Thông tư số 03/2007/TT-BXD ngày 22/5/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn bổ sung việc thực hiện Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính Phủ.

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàc sản khác gắn liền với đất.

- Quyết định số 41/2001/QĐ-UBND ngày 15/6/2001 của UBND Thành phố Hà Nội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/1999/NĐ-CP ngày 19/4/1999 của Chính phủ.

- Quyết định số 117/2009/QĐ-UBND ngày 1/12/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội.

- Công văn số 24/BXD-QLN ngày 31/3/2009 của Bộ Xây dựng về trả lời công văn số 813/SXD-PC của Sở Xây dựng Hà Nội.

- Công văn số 2144/UB-NNĐC ngày 17/7/2003 của UBND Thành phố về cấp Giấy chứng nhận và xác lập quyền sở hữu cho các trường hợp được thừa kế nhà ở.

- Công văn số 4620/UB-NNĐC ngày 20/10/2005 của UBND thành phố về thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp tự xây dựng nhà ở trên khuôn viên đất các ngôi nhà ở Nhà nước quản lý.

 

YÊU CẦU DỊCH VỤ/TƯ VẤNLuat Khai Phong tu van
CÔNG TY LUẬT KHAI PHONG
Địa chỉ: P212-N4A, Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 04.35641441 / 39973456 - Fax: 04.35641442
Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
---------------------------------------------------------------------------------
 
 
Thu hẹp | Mở rộng
 

busy