Skip to Content

Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 09/05/2008

Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 05 năm 2008 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn Thành phố Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 23/2008/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC: BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÙNG VỚI QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật đất đai năm 2003;
Căn cứ Luật xây dựng năm 2003;
Căn cứ Luật Nhà ở năm 2005;
Căn cứ Luật Cư trú;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2007/NQ12 ngày 12 tháng 11 năm 2007 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 12 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành Nghị định số 181/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ về hướng dẫn thi hành Điều 121 Luật nhà ở;
Căn cứ Nghị Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Nhà ở và Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ và Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai và Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất tại Tờ trình số 784/TT-TNMTNĐ.ĐKTK ngày 04 tháng 3 năm 2008 và Báo cáo thẩm định số 359/STP-VBPQ ngày 10 tháng 3 năm 2008 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 23/2005/QĐ-UB ngày 18/02/2005 và Quyết định số 111/2005/QĐ-UB ngày 27/7/2005 của UBND thành phố Hà Nội.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Đ/c Bí thư Thành ủy;
- Đ/c Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ XD, Bộ TN&MT, Bộ TC;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Viện KSND TP, Tòa án NDTP;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Đoàn ĐBQH Hà Nội;
- UBMTTQTP, LĐLĐTP;
- VP HĐND TP, Đoàn ĐBQH Hà Nội;
- CPVP, THKT, PC, XD, KT, Công báo;
- Lưu: NTb, VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Hồng Khanh

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC: CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÙNG VỚI QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 05 năm 2008 của UBND Thành phố Hà Nội)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội và xử lý các trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội.

2. Trong khi chờ các Bộ, Ngành Trung ương thống nhất hướng dẫn cấp một loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quyết nghị tại Điểm 2 Khoản 2 Mục II Nghị quyết số 07/2007/NQ12 ngày 12 tháng 11 năm 2007 của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 thì tài sản gắn liền với đất được ghi công nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi các Bộ, Ngành Trung ương có hướng dẫn, Giấy chứng nhận sẽ được điều chỉnh theo hướng dẫn.

Điều 2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận)

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo mẫu quy định tại Khoản 2 Điều 48 Luật Đất đai để chứng nhận về quyền sử dụng các loại đất cùng với quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gồm nhà ở, căn hộ chung cư, công trình xây dựng, rừng cây và vườn cây lâu năm); Nội dung, cách ghi về quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (gọi tắt là Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT);

2. Trong khi chờ cơ quan Trung ương có thẩm quyền hướng dẫn việc thể hiện thông tin về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì nội dung, cách ghi về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Mục III của Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:

2.1. Cách ghi về tài sản:

a) Đối với nhà ở hoặc công trình xây dựng (các loại nhà khác) thì ghi «Nhà ở (hoặc Nhà trụ sở, Nhà xưởng, Nhà kho…), … tầng (ghi số tầng, không tính gác xép), diện tích xây dựng … m2, (ghi diện tích chiếm đất của nhà), diện tích sàn xây dựng ... m2, kết cấu chủ yếu nhà … (ghi tường, khung cột, sàn, mái), cấp hạng nhà …(ghi theo Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng), năm xây dựng: …, thời hạn được sở hữu đến ngày … tháng … năm (nếu có)»;

b) Đối với căn hộ của nhà chung cư thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân thì ghi «Căn hộ chung cư số … (ghi số hiệu của căn hộ), tầng số .. (ghi vị trí tầng có căn hộ/ tổng số tầng), diện tích sàn xây dựng … m2 (trường hợp tường, khung cột chung thì tính 1/2 diện tích mặt bằng tường, khung cột đó), thuộc nhà chung cư … (tên nhà chung cư), kết cấu …, năm xây dựng: …»;

c) Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình kiến trúc khác thì ghi tên công trình, diện tích xây dựng, kết cấu công trình; nếu nhiều hạng mục thì ghi theo từng hạng mục;

d) Đối với rừng cây hoặc vườn cây lâu năm thì ghi «Rừng cây (hoặc Vườn cây lâu năm), diện tích … m2 (ghi diện tích rừng cây hoặc cây lâu năm), năm trồng: …».

2.2. Cách ghi về quyền sở hữu tài sản:

Sau những nội dung ghi theo quy định tại điểm a, b, c, d mục 2.1 Khoản 2 Điều này, ghi tiếp «thuộc sở hữu của … (ghi tên chủ sở hữu)» như sau:

a) Trường hợp tài sản của người sử dụng đất thì ghi «thuộc sở hữu của người sử dụng đất».

b) Trường hợp tài sản không phải của người sử dụng đất thì ghi «thuộc sở hữu của người có tài sản (tên, số chứng minh thư hoặc hộ chiếu, địa chỉ)»;

c) Trường hợp tài sản của một chủ sở hữu thì ghi «thuộc sở hữu của … (tên chủ sở hữu đó, số chứng minh thư hoặc hộ chiếu, địa chỉ)»;

d) Trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung theo từng phần thì ghi phần tài sản (diện tích, loại tài sản) thuộc sở hữu của từng người;

đ) Trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ, chồng thì ghi «thuộc sở hữu chung của vợ, chồng (tên, số chứng minh thư hoặc hộ chiếu của vợ, chồng»; Trường hợp có vợ hoặc chồng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì chỉ ghi tên người có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

e) Trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất nhưng không phải thuộc sở hữu chung của vợ, chồng thì ghi «thuộc sở hữu chung của: … (ghi tên, số chứng minh thư hoặc hộ chiếu của tất cả mọi người»; Trường hợp các chủ sở hữu chung có nhu cầu đứng tên người đại diện thì ghi «thuộc sở hữu chung của … (số) người do … (ghi tên, số chứng minh thư hoặc hộ chiếu, địa chỉ của người đại diện) đứng tên»;

3. Khi cơ quan Trung ương có thẩm quyền hướng dẫn việc thể hiện thông tin về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì sẽ thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Trung ương.

Điều 3. Những trường hợp được cấp Giấy chứng nhận

1. Những trường hợp được cấp Giấy chứng nhận:

a) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất kể từ ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 7 năm 2004), trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

b) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 Luật Đất đai mà chưa được cấp Giấy chứng nhận;

c) Người nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng, cho quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Ng

YÊU CẦU DỊCH VỤ/TƯ VẤN

CÔNG TY LUẬT KHAI PHONG
Địa chỉ: P212-N4A, Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 04.35641441 / 39973456 - Fax: 04.35641442
Email: consult@khaiphong.vn Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
---------------------------------------------------------------------------------

CÁC TIN KHÁC