Skip to Content

Nghị định Số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 Quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên môi trường

CHÍNH PHỦ
-------
Số: 60/2016/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2016

 

 
 
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH
 TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
 
 
Căn cứ Luật tchức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật khoáng sn ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định một sđiều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
 
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên nước, khoáng sản và bảo vệ môi trường gồm:
a) Điều kiện để được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất;
b)Điều kiện về năng lực của tổ chức thực hiện điều tra cơ bản tài nguyênnước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước; điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân tư vấn lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước;
c) Điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản;
d) Điều kiện kinh doanh chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải;
đ)Điều kiện kinh doanh vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại,chất lây nhiễm thuộc loại 6 quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 củaChính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóanguy hiểm trên đường thủy nội địa (sau đây gọi tắt là Nghị định số29/2005/NĐ-CP); khoản 1 Điều 22 Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mộtsố điều của Luật đường sắt (sau đây gọi tắt là Nghị định số14/2015/NĐ-CP) và khoản 1 Điều 4 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09tháng 11 năm 2009 của Chính phủquy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằngphương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là Nghị định số104/2009/NĐ-CP);
e) Điều kiện cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại.
2.Ngoài các quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh tại Nghị định này,điều kiện đầu tư kinh doanh khác trong lĩnh vực tài nguyên và môi trườngđược thực hiện theo quy định tại luật và các nghị định chuyên ngành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.Điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất áp dụng đối với các tổ chức, cánhân hành nghề khoan điều tra, khảo sát, thăm dò, khai thác nước dướiđất (sau đây gọi chung là hành nghề khoan nước dưới đất) trên lãnh thổnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Điều kiện về năng lực của tổ chứcthực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tàinguyên nước; điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân tư vấn lập đềán, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước áp dụngđối với:
a)Tổ chức thực hiện đề án, dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước; tư vấnlập quy hoạch tài nguyên nước và tư vấn lập đề án, báo cáo trong hồ sơđề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước; cá nhân tư vấn độc lập thực hiệnviệc lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép tàinguyên nước (sau đây gọi chung tổ chức, cá nhân hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước);
b)Tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác sử dụng nước, xả nước thải vàonguồn nước có liên quan đến hoạt động lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đềnghị cấp giấy phép tài nguyên nước;
c) Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động điều tra cơ bản, quy hoạch tài nguyên nước, thẩm định, cấp, gia hạn giấy phép tài nguyên nước.
3. Điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản áp dụng với các tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản; các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản; cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản.
4.Điều kiện kinh doanh chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại ViệtNam áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân có hoạtđộng liên quan đến đánh giá hồ sơ đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học;sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, khảo nghiệm chế phẩm sinh học trong xửlý chất thải tại Việt Nam.
5.Điều kiện đầu tư kinh doanh quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 Nghịđịnh này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt độngliên quan đến việc vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chấtlây nhiễm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường thủy nộiđịa, đường sắt trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
6.Điều kiện cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại áp dụng đối với cơquan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chấtthải nguy hại (sau đây viết tắt là CTNH).
 
Chương II
ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
 
Điều 3. Quy mô hành nghề khoan nước dưới đất
1. Quy mô hành nghề khoan nước dưới đất được quy định như sau:
a)Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ là hành nghề khoan và lắp đặtcác giếng khoan nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách nhỏhơn 110 mm và thuộc công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm;
b)Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa là hành nghề khoan và lắp đặtcác giếng khoan nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách nhỏhơn 250 mm và thuộc công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm;
c) Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn gồm các trường hợp không quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
2.Công trình quy định tại khoản 1 Điều này là hệ thống gồm một hoặc nhiềugiếng khoan nằm trong một khu vực thăm dò, khai thác nước dưới đất vàkhoảng cách liền kề giữa chúng không lớn hơn 1.000 m, thuộc sở hữu củamột tổ chức hoặc cá nhân; lưu lượng của một công trình là tổng lưu lượngcủa các giếng khoan thuộc công trình đó.
3.Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất ở quymô nào thì được phép hành nghề ở quy mô đó và các quy mô nhỏ hơn; đượchành nghề khoan, lắp đặt các lỗ khoan, giếng khoan thăm dò, khai thác,điều tra, khảo sát để phục vụ mục đích khai thác, nghiên cứu, đánh giá,quan trắc nước dưới đất, có đường kính tương đương với quy định tạikhoản 1 Điều này.
Điều 4. Điều kiện để được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
Tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước khoan nước dưới đất có đủ các điều kiện sau đây:
1.Có quyết định thành lập tổ chức của cấp có thẩm quyền hoặc một trongcác loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh và đăng ký thuế, giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức hoặc giấy chứng nhậnđăng ký hộ kinh doanh đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình do cơ quan cóthẩm quyền cấp.
2. Người đứng đầu tổ chức (Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc) hoặc người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hành nghề (sau đây gọi chung là người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật) phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ:
Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn,địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất 02 năm kinhnghiệm trong lĩnh vực hành nghề hoặc công nhân khoan có tay nghề bậc 3/7hoặc tương đương trở lên và có ít nhất 04 năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp tham gia thiết kế, lập báo cáo hoặc thi công khoan ít nhất 05 công trình khoan nước dưới đất.
Trường hợp không có một trong các văn bằng quy định nêu trên thì phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm liên tục tronglĩnh vực hành nghề, đã trực tiếp thi công ít nhất 10 công trình khoannước dưới đất và phải có chứng nhận đã qua khóa tập huấn kỹ thuật về bảovệ tài nguyên nước dưới đất trong hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất do Cục Quản lý tài nguyên nước hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức;
b) Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa:
Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn,địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất 03 năm kinhnghiệm trong lĩnh vực hành nghề hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộccác ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất côngtrình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnhvực hành nghề; đã trực tiếp tham gia lập đề án, báo cáo thăm dò, thiếtkế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ đạo thi công ít nhất 05 công trìnhkhoan nước dưới đất có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên;
c) Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn:
Cótrình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành địa chất(địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹthuật), khoan và có ít nhất 07 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề;đã trực tiếp tham gia lập đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thốnggiếng khai thác hoặc chỉ đạo thi công ít nhất 03 công trình khoan nước dưới đất có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên;
d) Người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật phải là người của tổ chức, cá nhân hành nghề hoặc có hợp đồng lao động với tổ chức,cá nhân hành nghề theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợphợp đồng lao động là loại xác định thời hạn thì tại thời điểm nộp hồ sơ,thời hạn hiệu lực của hợp đồng lao động phải còn ít nhất là 12 tháng.
3.Máy khoan và các thiết bị thi công khoan phải bảo đảm có tính năng kỹthuật phù hợp đáp ứng quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Điều 5. Điều kiện về năng lực đối với tổ chức hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước
1. Tổ chức hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước phải có một trong các loại giấy tờ sau:
a) Quyết định thành lập tổ chức củacơ quan có thẩm quyền, trong đó có chức năng, nhiệm vụ liên quan đếnhoạt động điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước và các hoạtđộng khác về tài nguyên nước;
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Có đội ngũ cán bộ chuyên môn tham gia thực hiện đề án, dự án, báo cáo đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Đối với đề án, dự án điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước: có cơ cấu chuyên môn, kinh nghiệm công tác đáp ứng quy định tại Điều 6, người được giao phụ trách kỹ thuật đáp ứng quy định tại Điều 7 của Nghị định này;
b)Đối với lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyênnước: Có cơ cấu chuyên môn, kinh nghiệm công tác đáp ứng quy định tạiĐiều 8 của Nghị định này.
3. Cá nhân thuộc đội ngũ cán bộ chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều này đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về lao động;
b)Có văn bằng đào tạo trình độ từ đại học trở lên, chuyên ngành đào tạophù hợp với nhiệm vụ được giao. Các văn bằng này được các cơ sở đào tạo của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp theo quy định của pháp luật;
c)Có quyết định tuyển dụng hoặc có hợp đồng lao động với tổ chức theo quyđịnh của pháp luật. Trường hợp hợp đồng lao động là loại xác định thờihạn thì tại thời điểm lập hồ sơ chứng minh năng lực hành nghề trong lĩnhvực tài nguyên nước, thời hạn hiệu lực của hợp đồng lao động phải cònít nhất 06 tháng.
4.Có máy móc, thiết bị chuyên dùng đáp ứng quy định tại Điều 10 của Nghịđịnh này. Trường hợp máy móc, thiết bị không thuộc sở hữu của tổ chứcthì phải có hợp đồng thuê với tổ chức, cá nhân khác.
5.Trường hợp hạng mục công việc của đề án, dự án, báo cáo có yêu cầu điềukiện khi thực hiện thì tổ chức phải đáp ứng các điều kiện đó hoặc cóhợp đồng liên doanh, liên kết hoặc hợp đồng thuê với tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện để thực hiện.
Điều 6. Điều kiện đối với đội ngũ cán bộ chuyên môn của tổ chức tham gia thực hiện đề án, dự án điều tra cơ bản, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước
1. Đối với tổ chức thực hiện đề án, dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước:
a)Cơ cấu chuyên môn: Có ít nhất 05 cán bộ được đào tạo các chuyên ngànhliên quan đến nước mặt, nước biển (thủy văn, hải văn, thủy văn côngtrình, thủy văn môi trường, kỹ thuật tài nguyên nước), nước dưới đất(địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, khoan thăm dò, địavật lý, địa kỹ thuật), môi trường (khoa học môi trường, công nghệ môitrường, kỹ thuật môi trường, quản lý môi trường), quản lý tài nguyênnước hoặc các chuyên ngành đào tạo khác có liên quan đến tài nguyênnước. Cơ cấu cán bộ chuyên môn phải phù hợp với nội dung cụ thể của từngđề án, dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước;
b)Kinh nghiệm công tác: Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm liên quan đến hoạtđộng điều tra cơ bản, quy hoạch tài nguyên nước hoặc đã trực tiếp thamgia thực hiện ít nhất 02 đề án, dự án điều tra cơ bản, lập quy hoạch tàinguyên nước.
2. Đối với tổ chức thực hiện dự án lập quy hoạch tài nguyên nước:
a)Cơ cấu chuyên môn: Có ít nhất 07 cán bộ được đào tạo các chuyên ngànhliên quan đến nước mặt, nước biển (thủy văn, hải văn, thủy văn côngtrình, thủy văn môi trường, kỹ thuật tài nguyên nước), nước dưới đất(địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, khoan thăm dò, địavật lý, địa kỹ thuật), môi trường (khoa học môi trường, công nghệ môitrường, kỹ thuật môi trường, quản lý môi trường), quản lý tài nguyênnước hoặc các chuyên ngành đào tạo khác có liên quan đến tài nguyênnước. Cơ cấu cán bộ chuyên môn phải phù hợp với nội dung cụ thể của từngdự án lập quy hoạch tài nguyên nước;
b)Kinh nghiệm công tác: Có ít nhất 04 năm kinh nghiệm liên quan đến hoạtđộng điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước hoặc đã trực tiếptham gia thực hiện ít nhất 03 đề án, dự án điều tra cơ bản, lập quyhoạch tài nguyên nước.
Điều 7. Điều kiện đối với người phụ trách kỹ thuật của đề án, dự án điều tra cơ bản, lập quy hoạch tài nguyên nước
1. Đối với đề án, dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước:
a) Chuyên ngành đào tạo: Được đào tạo một trong các chuyên ngành về thủy văn, hải văn, địa chất thủy văn, kỹ thuật môi trường, kỹ thuật tài nguyên nước;
b)Kinh nghiệm công tác: Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong hoạt độngđiều tra cơ bản tài nguyên nước, lập quy hoạch tài nguyên nước hoặc đãtham gia thực hiện ít nhất 03 đề án, dự án điều tra cơ bản, lập quyhoạch tài nguyên nước;
c) Cùng một thời điểm, chỉ đảm nhận phụ trách kỹ thuật tối đa không quá 03 đề án, dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước.
2. Đối với dự án lập quy hoạch tài nguyên nước:
a)Chuyên ngành đào tạo: Được đào tạo một trong các chuyên ngành về thủyvăn, địa chất thủy văn, kỹ thuật môi trường, kỹ thuật tài nguyên nước;
b)Kinh nghiệm công tác: Có ít nhất 07 năm kinh nghiệm trong hoạt độngđiều tra cơ bản tài nguyên nước, lập quy hoạch tài nguyên nước hoặc đãtham gia thực hiện ít nhất 05 đề án, dự án điều tra cơ bản, lập quyhoạch tài nguyên nước;
c) Cùng một thời điểm, chỉ đảm nhận phụ trách kỹ thuật tối đa không quá 02 dự án lập quy hoạch tài nguyên nước.
Điều8. Điều kiện đối với đội ngũ cán bộ chuyên môn của tổ chức lập đề án,báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước
1. Số lượng cán bộ chuyên môn:
a)Đối với đề án, báo cáo thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên vàMôi trường: Có ít nhất 03 cán bộ được đào tạo các chuyên ngành quy địnhtại khoản 2 của Điều này;
b) Đối với đề án, báo cáo thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Có ít nhất 02 cán bộ được đào tạo các chuyên ngành phù hợp với quy định tại khoản 2 của Điều này.
2. Chuyên ngành đào tạo:
a)Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển: Bao gồmcác chuyên ngành đào tạo liên quan đến nước mặt, nước biển (thủy văn,hải văn, thủy văn công trình, thủy văn môi trường, kỹ thuật tài nguyênnước);
b) Đối vớiđề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất: Bao gồm cácchuyên ngành đào tạo liên quan đến nước dưới đất (địa chất, địa chấtthủy văn, địa chất công trình, khoan thăm dò, địa vật lý, địa kỹ thuật);
c)Đối với đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước: Bao gồm các chuyênngành đào tạo liên quan đến môi trường (khoa học môi trường, công nghệmôi trường, kỹ thuật môi trường, quản lý môi trường).
3. Kinh nghiệm công tác:
a)Đối với đề án, báo cáo thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên vàMôi trường: Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài nguyênnước, môi trường hoặc đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 03 đề án, báocáo. Trong đó, người phụ trách kỹ thuật của đề án, báo cáo phải có ítnhất 05 năm kinh nghiệm hoặc đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 đề án,báo cáo;
b) Đối với đề án, báo cáo thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm tronglĩnh vực tài nguyên nước, môi trường hoặc đã trực tiếp tham gia lập ítnhất 01 đề án, báo cáo. Trong đó, người phụ trách kỹ thuật của đề án,báo cáo phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoặc đã trực tiếp tham gialập ít nhất 03 đề án, báo cáo.
4.Cùng một thời điểm, người phụ trách kỹ thuật của đề án, báo cáo chỉ đảmnhận phụ trách kỹ thuật tối đa không quá 03 đề án, báo cáo.
Điều9. Điều kiện đối với cá nhân tư vấn độc lập thực hiện việc lập đề án,báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước
Đốivới cá nhân tư vấn độc lập thực hiện việc lập đề án, báo cáo trong hồsơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước phải đáp ứng các điều kiện quyđịnh tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này và các điều kiện sau đây:
1. Chuyên ngành đào tạo phải phù hợp với loại đề án, báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.
2. Kinh nghiệm công tác:
a) Đối vớiviệc lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyênnước thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường phải cóít nhất 15 năm kinh nghiệm và đã là người phụ trách kỹ thuật của ít nhất 07 đề án, báo cáo;
b) Đối với việc lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy bannhân dân cấp tỉnh: Có ít nhất 08 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tàinguyên nước và đã là người phụ trách kỹ thuật của ít nhất 05 đề án, báocáo.
3.Cùng một thời điểm, cá nhân tư vấn độc lập chỉ được nhận tư vấn lập 01đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước.
Điều 10. Điều kiện về máy móc, thiết bị chuyên dùng
1.Máy móc, thiết bị chuyên dùng hiện có hoặc đi thuê phải đảm bảo sốlượng, chất lượng, tính năng kỹ thuật phù hợp với nội dung hạng mục côngviệc.
2.Trường hợp máy móc, thiết bị yêu cầu phải có kiểm định chất lượng theoquy định thì phải có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng do cơ quan cóthẩm quyền cấp.
3.Trường hợp đề án, dự án có hạng mục thi công công trình khoan nước dướiđất thì máy khoan, thiết bị thi công khoan phải đáp ứng yêu cầu đối vớiquy mô hành nghề và an toàn lao động theo quy định.
Điều 11. Hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề án, dự án, báo cáo trong lĩnh vực tài nguyên nước
1.Tổ chức, cá nhân hành nghề khi thực hiện đề án, dự án điều tra cơ bản,tư vấn lập quy hoạch, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấyphép tài nguyên nước phải có hồ sơ chứng minh năng lực đáp ứng các quyđịnh của Nghị định này.
2. Hồ sơ năng lực đối với trường hợp là tổ chức hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước:
a)Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có kèm bản chính để đối chiếu cácloại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 5 và các giấy tờ, tài liệu, hợpđồng để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu đối với các hạng mục công việccó quy định điều kiện khi thực hiện (nếu có) theo quy định tại khoản 5Điều 5 của Nghị định này;
b)Danh sách đội ngũ cán bộ chuyên môn, người được giao phụ trách kỹthuật; bản sao có chứng thực hoặc bản sao có kèm bản chính để đối chiếugiấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu, văn bằng đàotạo, giấy phép hành nghề (nếu có), hợp đồng lao động hoặc quyết địnhtuyển dụng; các tài liệu, giấy tờ để chứng minh kinh nghiệm công tác củatừng cá nhân đáp ứng yêu cầu quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 8 củaNghị định này;
c)Danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng được sử dụng để thực hiện đề án,dự án và tài liệu chứng minh việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều10 của Nghị định này.
3.Hồ sơ năng lực đối với trường hợp là cá nhân tư vấn độc lập thực hiệnviệc lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyênnước:
a)Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có kèm bản chính để đối chiếu giấychứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu, văn bằng đào tạo;
b)Các tài liệu, giấy tờ để chứng minh kinh nghiệm công tác của cá nhânđáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.
4. Tổ chức, cá nhân hành nghề phải nộp hồ sơ năng lực cho cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu hoặc tổ chứccá nhân thuê lập đề án, báo cáo để làm căn cứ lựa chọn tổ chức, cá nhânđủ điều kiện về năng lực thực hiện đề án, dự án, báo cáo.
 
Chương III
ĐIỀU KIỆN CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
 
Điều 12. Tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản
Tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản khi hợp đồng thi công đề án thăm dò khoáng sản với tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản phải đáp ứng quy định tại Điều 35 Luật khoáng sản và các quy định tại Nghị định này, gồm:
1. Doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp.
2. Tổ chức khoa học và công nghệ thành lập theo quy định của Luật khoa học và công nghệ.
3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo quy định của Luật hợp tác xã.
4. Tổ chức sự nghiệp chuyên ngành địa chất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập có chức năng, nhiệm vụ thăm dò khoáng sản.
Điều 13. Hồ sơ hành nghề thăm dò khoáng sản
1. Tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại Điều 12 Nghị định này khi thi công đề án thăm dò khoáng sản phải có hồ sơ hành nghề thăm dò khoáng sản, gồm:
a)Bản sao có chứng thực quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận hoạtđộng khoa học và công nghệ hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp docơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Hợp đồng thi công đề án thăm dò khoáng sản với tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản, kèm theo giấy phép thăm dò khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp;
c) Danh sách cán bộ, công nhân tham gia thi công đề án thăm dò khoángsản; các hợp đồng lao động (hoặc văn bản tương đương) của người phụtrách kỹ thuật và công nhân kỹ thuật tham gia trực tiếp thi công đề ántheo quy định;
d) Tài liệu của các cá nhân tham gia thi công đề án thăm dò khoángsản (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu)gồm: Quyết định giao nhiệm vụ cho người phụ trách kỹ thuật (sau đây đượcgọi là chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản) kèm theo văn bằng chứng chỉ ngành nghề, lý lịch khoa học của chủ nhiệm đề án; hợp đồnglao động hoặc quyết định tuyển dụng; quyết định bổ nhiệm chức danh hoặcgiao nhiệm vụ; văn bằng chứng chỉ ngành nghề phù hợp với nhiệm vụ giao;bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu;
đ) Danh mục các thiết bị, công cụ chuyên dùng để thi công công trình thăm dò khoáng sản phù hợp với đề án thăm dò khoáng sản.
2. Trường hợp đề án thăm dò khoáng sản do tổ chức có giấy phép thăm dò khoáng sản trực tiếp thi công thì phải có hồ sơ đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm c, d và điểm đ khoản 1 Điều này.
3. Hồ sơ hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này được quản lý, lưu giữ tại tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản và tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản.
Điều 14. Điều kiện đối với chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản
1. Chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản phải

YÊU CẦU DỊCH VỤ/TƯ VẤN

CÔNG TY LUẬT KHAI PHONG
Địa chỉ: P212-N4A, Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 04.35641441 / 39973456 - Fax: 04.35641442
Email: consult@khaiphong.vn Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
---------------------------------------------------------------------------------

CÁC TIN KHÁC