Skip to Content

Thông tư 16/2013/TT-BNNPTNT ngày 28/2/2013 hướng dẫn bảo hộ quyền đối với giống cây trồng

Thông tư số 16/2013/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 02 năm 2013 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo hộ quyền đối với giốngcây trồng

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2013/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2013

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ BẢO HỘ QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổiđiều 3 Nghị định 01/2008/ NĐ-CP ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sởhữu trí tuệ số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 88/2010/NĐ-CP ngày 16tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành mộtsố điều của Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng và Nghị định số98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của các nghị định về nông nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ vàquản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghịđịnh số 105/2006/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục trồng trọt;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thôngtư này hướng dẫn thi hành một số nội dung về xác lập quyền đối vớigiống cây trồng, đại diện quyền đối với giống cây trồng, giám định quyềnđối với giống cây trồng và biểu mẫu về bảo hộ giống cây trồng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam;

2.Tổ chức, cá nhân nước ngoài là các đối tượng được quy định tại khoản 18Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chọn tạo giống cây trồnglà quá trình lai hữu tính, gây đột biến hoặc áp dụng phương pháp khácđể tạo các biến dị nhân tạo và chọn lọc tìm ra biến dị phù hợp với yêucầu của sản xuất.

2. Phát hiện và phát triển giống cây trồng:

a)Phát hiện là hoạt động chọn lọc tìm ra biến dị tự nhiên có sẵn trongquần thể một giống cây trồng hoặc tìm ra nguồn gen mới có sẵn trong tựnhiên;

b) Phát triển là quá trình nhân và đánh giá để chọn ra biến dị hoặc nguồn gen phù hợp với yêu cầu của sản xuất.

Điều 4. Người đại diện hợp pháp, đại diện theo uỷ quyền của chủ đơn

1. Người đại diện hợp pháp của chủ đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 88/2010/NĐ-CP gồm:

a)Trường hợp chủ đơn là tổ chức, cá nhân Việt Nam: người đại diện theopháp luật, người đại diện theo uỷ quyền của chủ đơn hoặc tổ chức dịch vụđại diện quyền đối với giống cây trồng theo uỷ quyền của chủ đơn;

b)Trường hợp chủ đơn là tổ chức, cá nhân nước ngoài có trụ sở, địa chỉthường trú tại Việt Nam hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống câytrồng tại Việt Nam: người đứng đầu văn phòng đại diện hoặc đứng đầu chinhánh tại Việt Nam hoặc tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống câytrồng theo uỷ quyền của chủ đơn;

c)Trường hợp chủ đơn là tổ chức, cá nhân nước ngoài không có trụ sở, địachỉ thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở sản xuất, kinh doanhgiống cây trồng tại Việt Nam: tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối vớigiống cây trồng theo uỷ quyền của chủ đơn.

2.Đại diện theo uỷ quyền của chủ đơn tiến hành các thủ tục về bảo hộgiống cây trồng theo quy định pháp luật về uỷ quyền; giấy uỷ quyền theomẫu tại Phụ lục 1 của Thông tư này.

Điều 5. Xử lý ý kiến phản đối của người thứ ba

1.Kể từ ngày đơn đăng ký bảo hộ được công bố trên Website của Văn phòngbảo hộ giống cây trồng mới hoặc Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn đến trước ngày ký quyết định cấp Bằng bảo hộ, bất kỳ người thứ banào cũng có quyền gửi ý kiến phản đối đến Cục Trồng trọt về quyền đăngký, quyền ưu tiên, điều kiện bảo hộ và những vấn đề khác liên quan đếnviệc chấp nhận đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng.

2.Ý kiến phản đối của người thứ ba phải được làm theo mẫu quy định tạiPhụ lục 2 của Thông tư này, kèm theo thuyết minh về căn cứ, lý do phảnđối, các chứng cứ khác (nếu có) gửi về Cục Trồng trọt.

3. Trình tự, thời gian giải quyết:

a)Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiếncủa người thứ ba, Cục Trồng trọt thông báo cho người nộp đơn đăng ký bảohộ;

b)Người nộp đơn đăng ký bảo hộ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản tớiCục Trồng trọt trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày kýthông báo của Cục Trồng trọt;

c)Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiếnphản hồi của người nộp đơn đăng ký bảo hộ, nếu thấy cần thiết, Cục Trồngtrọt có thể tổ chức đối thoại trực tiếp giữa người thứ ba và người nộpđơn đăng ký bảo hộ hoặc thông báo ý kiến phản hồi cho người thứ ba;

d)Người thứ ba có trách nhiệm trả lời bằng văn bản tới Cục Trồng trọttrong thời hạn tối đa là ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày ký thôngbáo của Cục Trồng trọt;

đ)Trường hợp có đủ căn cứ kết luận ý kiến của người thứ ba là không có cơsở: trong thời hạn là mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được ýkiến trả lời của người thứ ba, Cục Trồng trọt phải thông báo cho ngườithứ ba về việc từ chối xem xét, có nêu rõ lý do;

e)Trường hợp chưa đủ căn cứ kết luận ý kiến của người thứ ba là không cócơ sở: trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được ýkiến trả lời của người thứ ba, Cục Trồng trọt thông báo để người thứ bayêu cầu Toà án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự. Trong thời hạn bamươi (30) ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo, nếu không nhận đượctrả lời bằng văn bản của người thứ ba về việc đã nộp đơn cho Toà án thìCục Trồng trọt coi như người thứ ba đã rút bỏ ý kiến phản đối. Nếu nhậnđược trả lời của người thứ ba, Cục Trồng trọt tạm dừng việc xử lý đơnđăng ký bảo hộ để chờ kết quả giải quyết tranh chấp của Toà án. Sau khinhận được kết quả giải quyết của Toà án, việc xử lý đơn đăng ký bảo hộsẽ được tiến hành phù hợp với kết quả đó và thông báo bằng văn bản chongười thứ ba trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc.

Điều 6. Giống cây trồng được biết đến rộng rãi và tính mới của giống cây trồng

1.Giống cây trồng cùng loài với giống đăng ký bảo hộ được coi là giốngcây trồng được biết đến rộng rãi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a)Giống cây trồng mà vật liệu nhân giống hoặc vật liệu thu hoạch củagiống đó đã được sử dụng một cách rộng rãi trên thị trường Việt Nam hoặcở bất kỳ quốc gia nào tại thời điểm nộp đơn đăng ký bảo hộ;

b)Giống cây trồng đã được bảo hộ hoặc được công nhận sản xuất thử, côngnhận chính thức hoặc có tên trong Danh mục giống cây trồng được phép sảnxuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc ở bất kỳ quốc gia nào;

c)Giống cây trồng là đối tượng trong đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồngmới hoặc đơn đăng ký khảo nghiệm hoặc đơn đăng ký công nhận giống câytrồng mới tại Việt Nam hoặc ở bất kỳ quốc gia nào, nếu các đơn này khôngbị từ chối.

2.Giống cây trồng được coi là không còn tính mới và không đủ điều kiệnđược đăng ký bảo hộ sau mười hai (12) tháng kể từ ngày giống có têntrong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại ViệtNam.

Điều 7. Biểu mẫu, hình thức tiếp nhận, nơi tiếp nhận, ngày nộp đơn, hồ sơ về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng

1. Biểu mẫu về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng gồm:

a) Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng theo mẫu tại Phụ lục 3 Thông tư này;

b) Tờ khai yêu cầu bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng theo mẫu tại Phụ lục 4 của Thông tư này;

c) Mẫu Bằng bảo hộ giống cây trồng theo quy định tại Phụ lục 14 của Thông tư này;

d) Các biểu mẫu khác được quy định tại các Điều 4 đến Điều 35 của Thông tư này.

2. Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng mới tiếp nhận đơn, hồ sơ về bảo hộ giống cây trồng bằng một trong các hình thức sau:

a) Nhận trực tiếp;

b) Nhận qua bưu điện.

3.Nơi tiếp nhận và trả kết quả đơn, hồ sơ về bảo hộ giống cây trồng tạiVăn phòng bảo hộ giống cây trồng mới - Cục Trồng trọt, địa chỉ: số 2Ngọc Hà - Ba Đình - Hà Nội, điện thoại: (04) 38435182, fax: (04)37342844, email: pvpvietnam@mard.gov.vn, website: pvpo.mard.gov.vn.

4.Ngày nộp đơn là ngày đơn được Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới tiếpnhận theo quy định tại khoản 2 Điều 175 Luật Sở hữu trí tuệ.

Điều 8. Phí, lệ phí bảo hộ quyền đối với giống cây trồng

a)Phí, lệ phí liên quan đến bảo hộ quyền đối với giống cây trồng thựchiện theo quy định tại Thông tư số 180/2011/TT- BTC ngày 14 tháng 12 năm2011 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý vàsử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp;

b)Người tham dự khóa đào tạo về đại diện quyền đối với giống cây trồnghoặc đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền đối với giống cây trồng phảitrả chi phí đào tạo.

Chương II

XÁC LẬP QUYỀN Đ

YÊU CẦU DỊCH VỤ/TƯ VẤN


CÁC TIN KHÁC