Skip to Content

Hiệp định về nông nghiệp

Các Thành viên,

              Quyết địnhthiết lập cơ sở cho việc tiến hành quá trình cải cách thương mại trongnông nghiệp phù hợp với mục tiêu đàm phán đã được đề ra trong Tuyên bốPunta del Este;

 

              Ý thứcrằng mục tiêu dài hạn như đã được thống nhất tại Phiên Rà soát Giữa kỳcủaVòng Uruguay là "thiết lập một hệ thống thương mại nông nghiệp côngbằng và định hướng thị trường, quá trình cải cách cần được tiến hànhthông qua việc đàm phán cam kết về trợ cấp, bảo hộ và thông qua việcthiết lập những luật lệ và quy tắc chặt chẽ và thực thi có hiệu quả hơncủa GATT ";

 

              Ý thức thêmrằng "mục tiêu dài hạn trên đây là nhằm giảm đáng kể và nhanh chóng trợcấp và bảo hộ nông nghiệp liên tục trong một khoảng thời gian được thoảthuận, nhằm hiệu chỉnh và ngăn chặn những hạn chế và bóp méo thương mạitrên thị trường nông sản thế giới";

              Cam kết đạtđược những cam kết ràng buộc cụ thể trong từng lĩnh vực sau đây: tiếpcận thị trường; hỗ trợ trong nước; cạnh tranh xuất khẩu; và đạt được mộthiệp định về các vấn đề vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động, thực vật;

              Nhất trírằng trong khi thực hiện các cam kết tiếp cận thị trường, các Thànhviên phát triển sẽ xem xét đầy đủ đến các nhu cầu và điều kiện cụ thểcủa các Thành viên đang phát triển bằng cách cải thiện hơn nữa các cơhội và điều kiện tiếp cận thị trường cho những nông sản có lợi ích đặcbiệt của các Thành viên này, kể cả tự do hoá hoàn toàn thương mại nôngsản nhiệt đới, như đã thống nhất tại Phiên Rà soát Giữa kỳ, và cho nhữngsản phẩm có tầm quan trọng đặc biệt trong việc đa dạng hoá sản xuất đểtránh việc trồng các cây thuốc gây nghiện không hợp pháp;

              Ghi nhận rằngcác cam kết trong chương trình cải cách cần phải đạt được một cách bìnhđẳng giữa tất cả các Thành viên, có xem xét đến các yếu tố phi thươngmại, kể cả an ninh lương thực và nhu cầu bảo vệ môi trường, có xem xétđến thoả thuận rằng đối xử đặc biệt và khác biệt đối với các nước đangphát triển là yếu tố không tách rời trong đàm phán, và có tính đến cáchậu quả tiêu cực có thể có của việc thực hiện chương trình cải cách đốivới các nước kém phát triển và các nước đang phát triển chủ yếu nhập  lương thực;

              Dưới đây thoả thuận như sau:

 

 

 

 

 

 

PHẦN I

Điều 1

Định nghĩa các thuật ngữ

              Trong Hiệp định này, trừ khi phạm vi có yêu cầu khác:

(a)     "Lượnghỗ trợ tính gộp" và "AMS" có nghĩa là mức hố trợ hàng năm tính bằngtiền cho một sản phẩm nông nghiệp dành cho các nhà sản xuất một loại sảnphẩm cơ bản, hoặc là mức hỗ trợ không cho một sản phẩm cụ thể dành chocác nhà sản xuất nông nghiệp nói chung, khác với hỗ trợ theo các chươngtrình có đủ tiêu chuẩn được miễn trừ cắt giảm tại Phụ lục 2 của Hiệpđịnh này, bao gồm:

(i)      Hỗtrợ trong giai đoạn cơ sở nêu cụ thể tại các bảng tài liệu hỗ trợ liênquan được hợp thành và dẫn chiếu tại Phần IV Danh mục của một Thànhviên; và

(ii)      Hỗtrợ được cung cấp trong bất kỳ năm nào trong giai đoạn thực hiện và cácnăm sau đó được tính toán phù hợp với quy định tại Phụ lục 3 của Hiệpđịnh này và có tính đến số liệu hợp thành và phương pháp được sử dụngtại các bảng hỗ trợ liên quan được dẫn chiếu tại Phần IV của Danh mụccủa một Thành viên,;

(b)     "Sảnphẩm nông nghiệp cơ bản" có liên quan đến các cam kết về hỗ trợ trongnước được định nghĩa là sản phẩm gần nhất với điểm bán đầu tiên được nêucụ thể tại Danh mục của một Thành viên và tài liệu hỗ trợ có liên quan;

(c)     "Chi tiêu ngân sách" hoặc "chi tiêu" bao gồm các khoản đáng lẽ phải thu ngân sách  nhưng lại bỏ qua.;

(d)     "Lượnghỗ trợ tương đương" có nghĩa là mức hỗ trợ hàng năm tính bằng tiền dànhcho các nhà sản xuất một sản phẩm nông nghiệp cơ bản thông qua việc ápdụng một hoặc nhiều biện pháp mà mức trợ cấp này không thể tính đượctheo phương pháp AMS, khác với trợ cấp trong các chương trình có đủ tiêuchuẩn được miễn trừ cắt giảm tại Phụ lục 2 của Hiệp định này,  bao gồm :

(i)      Hỗtrợ được cung cấp trong giai đoạn cơ sở nêu cụ thể tại các bảng tàiliệu hõ trợ liên quan được hợp thành và dẫn chiếu tại Phần IV Danh mụccủa một Thành viên; và

(ii)      Hỗtrợ được cung cấp trong bất kỳ năm nào trong giai đoạn thực hiện và cácnăm sau đó được tính toán phù hợp với quy định tại Phụ lục 4 của Hiệpđịnh này và có tính đến số liệu hợp thành và phương pháp được sử dụngtại các bảng hỗ trợ liên quan được dẫn chiếu tại Phần IV của Danh mụccủa một Thành viên;

(e)     "Trợcấp xuất khẩu" là những trợ cấp dựa trên kết quả thực hiện xuất khẩu,kể cả các loại trợ cấp xuất khẩu trong danh mục tại Điều 9 của Hiệp địnhnày;

(f)            "Giaiđoạn thực hiện" có nghĩa là giai đoạn 6 năm kể từ năm 1995, ngoại trừ,vì mục đích của Điều 13, là giai đoạn 9 năm kể từ năm 1995;

 

(g)          “Các nhượng bộ tiếp cận thị trường” bao gồm toàn bộ các cam kết tiếp cận thị trường được thực hiện theo Hiệp định này;  

 

 (h)    "Tổnglượng hỗ trợ tính gộp" và "Tổng AMS" có nghĩa là tổng tất cả hỗ trợtrong nước dành cho các nhà sản xuất nông nghiệp, được tính bằng tổnglượng hỗ trợ tính gộp cho các sản phẩm nông nghiệp cơ bản, tổng lượng hỗtrợ tính gộp không cho các sản phẩm cụ thể và tổng lượng hỗ trợ tươngđương cho sản phẩm nông nghiệp, và bao gồm:

(i)      Hỗtrợ được cung cấp trong giai đoạn cơ sở (gọi là Tổng AMS cơ sở) và hỗtrợ tối đa được phép cung cấp tại bất kỳ năm nào trong giai đoạn thựchiện và sau đó (gọi là”các mức cam kết cuối cùng và hàng năm”), như quyđịnh tại Phần IV Danh mục của một Thành viên; và

(ii)      Mứchỗ trợ thực tế tại bất kỳ năm nào trong giai đoạn thực hiện và sau đó(gọi là "Tổng AMS hiện hành"); được tính theo quy định của Hiệp địnhnày, kể cả Điều 6, và với số liệu hợp thành và phương pháp sử dụng tạicác bảng hỗ trợ trong tài liệu được dẫn chiếu tại Phần IV trong Danh mụccủa một Thành viên;

(i)      "Năm"tại khoản (f) trên đây và có liên quan đến các cam kết cụ thể của mộtThành viên là năm dương lịch, tài chính hoặc năm tiếp thị được quy địnhtại Danh mục liên quan đến Thành viên đó.

 

Điều 2

Diện sản phẩm

            Hiệp định này áp dụng đối với các sản phẩm trong danh mục tại Phụ lục 1 của Hiệp định, sau đây được gọi là sản phẩm nông nghiệp.

 

PHẦN II

 

Điều 3

 

Xây dựng những nhượng bộ và cam kết

1.         Cáccam kết về hỗ trợ trong nước và trợ cấp xuất khẩu tại Phần IV trongDanh mục của mỗi Thành viên hợp thành các cam kết giới hạn việc trợ cấp,và trở thành một bộ phận cấu thành của GATT 1994.

 

2.         Theo quy định tại Điều 6, một Thành viên sẽ không hỗ trợ  cho các nhà sản xuất trong nước vượt quá mức cam kết được nêu tại Mục I, Phần IV trong Danh mục của Thành viên đó.

3.         Theoquy định tại khoản 2(b) và 4 của Điều 9, một Thành viên sẽ không đượctrợ cấp xuất khẩu nêu trong khoản 1, Điều 9 đối với sản phẩm nông nghiệphoặc nhóm sản phẩm được nêu tại Mục II, Phần IV trong Danh mục củaThành viên đó vượt quá mức cam kết về số lượng và chi tiêu ngân sáchđược nêu tại đó, và không trợ cấp như thế đối với bất kỳ một sản phẩmnào không được nêu tại Mục đó trong Danh mục của nước Thành viên đó.

 

PHẦN III

 

Điều 4

 

Tiếp cận thị trường

1.         Nhânnhượng tiếp cận thị trường có trong các Danh mục liên quan đến các camkết ràng buộc và cắt giảm thuế quan, và các cam kết tiếp cận thị trườngkhác được nêu tại đó.

2.         CácThành viên sẽ không duy trì, viện đến, hoặc chuyển đổi bất kỳ các loạibiện pháp phi thuế thuộc loại đã được yêu cầu chuyển sang thuế quanthông thường[1], ngoại trừ có quy định khác tại Điều 5 và Phụ lục 5.

 

Điều 5

Tự vệ đặc biệt

1.         Bấtkể các quy định tại khoản 1(b) của Điều II, GATT 1994, bất kỳ một Thànhviên có thể viện tới các quy định tại các khoản 4 và 5 dưới đây đối vớiviệc nhập khẩu một sản phẩm nông nghiệp mà các biện pháp được dẫn chiếutới tại khoản 2 Điều 4 của Hiệp định này áp dụng với sản phẩm đó đãđược chuyển đổi thành thuế quan thông thường, và nông sản đó được đánhdấu trong Danh mục bằng ký hiệu "SSG", tức là sản phẩm đó là đối tượngnhân nhượng mà các quy định của Điều này có thể được viện tới, nếu:

 

(a)     lượng nhập khẩu sản phẩm đó trong bất kỳ năm nào vào lãnh thổ hải quan của Thành viên có nhân nhượng vượt quá mức giá khống chế  liên quan tới cơ hội tiếp cận thị trường hiện tại như quy định tại khoản 4; hoặc, nhưng không đồng thời:

(b)     giásản phẩm nhập khẩu vào lãnh thổ hải quan của Thành viên có nhân nhượng,được xác định trên cơ sở giá nhập khẩu CIF của chuyến hàng liên quantính bằng đồng tiền của nước Thành viên đó, giảm xuống dưới mức giá lẫytương đương với giá bình quân của sản phẩm đó trong các năm 1986 đến1988

 

[2].

2.         Lượng nhập khẩu theo các cam kết tiếp cận thị trường hiện hành và tối thiểu hình thành  nhưlà một phần của nhân nhượng nói tại khoản 1 trên đây nhằm xác địnhlượng nhập khẩu cần thiết để viện dẫn đến các quy định tại tiểu khoản1(a) và khoản 4, nhưng lượng nhập khẩu này  sẽkhông chịu bất kỳ một khoản thuế quan bổ xung nào được áp dụng theo tiểukhoản 1(a) và khoản 4 hoặc tiểu khoản 1(b) và khoản 5 dưới đây.

3.         Tấtcả lượng nhập khẩu sản phẩm có liên quan hiện đang thực hiện trên cơ sởhợp đồng được ký trước khi thuế quan bổ xung được áp dụng theo tiểukhoản 1(a) và khoản 4 sẽ được miễn trừ thuế quan bổ xung đó, nhưng lượngnhập khẩu đó có thể được tính vào lượng nhập khẩu của sản phẩm có liênquan trong năm tiếp theo với mục đích viện dẫn các quy định tại tiểukhoản 1(a) trong năm đó.

4.         Bất kỳ một khoản thuế bổ xung theo tiểu khoản 1(a) sẽ chỉ được duy trì cho tới cuối năm khi  khoảnthuế đó được áp dụng, và chỉ có thể được áp dụng với mức không vượt quámột phần ba mức thuế thông thường có hiệu lực tại năm khoản thuế bổxung đó được áp dụng. Mức giá khống chế  sẽ đượcđặt theo công thức sau đây dựa trên cơ hội tiếp cận thị trường được xácđịnh bằng tỷ lệ phần trăm của mức tiêu thụ nội địa[3] trong ba năm có sẵn số liệu trước đó:

(a)     nếu cơ hội tiếp cận thị trường đối với một sản phẩm thấp hơn hoặc bằng 10%, mức giá khống chế  cơ sở sẽ bằng 125%;

 

 (b)    nếu cơ hội tiếp cận thị trường đối với một sản phẩm lớn hơn 10% nhưng thấp hơn hoặc bằng 30%, mức giá khống chế  cơ sở sẽ bằng 110%;

(c)     nếu cơ hội tiếp cận thị trường đối với một sản phẩm lớn hơn 30%, mức  cơ sở sẽ bằng 105%.

            Trongmọi trường hợp, thuế bổ xung có thể được áp dụng vào bất kỳ năm nào nếutại năm đó lượng nhập khẩu tuyệt đối của sản phẩm có liên quan nhập vàolãnh thổ hải quan của Thành viên có mức  nhân nhượng vượt quá tổng của (x) mức giá khống chế  cơsở được xác định như trên, nhân với lượng nhập khẩu trung bình của banăm có sẵn số liệu trước đó và (y) lượng thay đổi tuyệt đối tiêu thụ nộiđịa sản phẩm có liên quan trong năm có sẵn số liệu gần nhất so với nămtrước đó, với điều kiện mức giá khống chế  cơ sở không được thấp hơn 105% lượng nhập khẩu trung bình nói tại (x) trên đây.

5.         Thuế quan bổ sung được áp dụng theo tiểu khoản 1(b) sẽ được xây dựng theo công thức sau đây:

(a)     nếuchênh lệch giữa giá CIF nhập khẩu của chuyến hàng tính bằng đồng tiềnnội địa (sau đây gọi là “giá nhập”) và giá khống chế như đã định nghĩatại tiểu khoản đó thấp hơn hoặc bằng 10% giá khống chế, không có thuếquan bổ xung nào được áp dụng;

(b)     nếuchênh lệch giữa giá nhập và giá khống chế (sau đây gọi là “chênh lệchgiá”) lớn hơn 10% nhưng thấp hơn hoặc bằng 40% mức giá khống chế, mứcthuế bổ xung sẽ bằng 30% lượng chênh lệch giá vượt quá 10%;

(c)     nếuchênh lệch giá lớn hơn 40% và nhỏ hơn hoặc bằng 60% mức giá khống chế,mức thuế bổ xung sẽ bằng 50% lượng chênh lệch giá vượt quá 40%, cộngthêm mức thuế bổ xung cho phép ở phần (b);

(d)     nếuchênh lệch giá lớn hơn 60% nhưng nhỏ hơn hoặc bằng 75%, mức thuế bổxung sẽ bằng 70% lượng chênh lệch giá vượt quá 60% giá khống chế , cộngthêm mức thuế bổ xung cho phép ở phần (b) và (c);

(e)     nếuchênh lệch giá lớn hơn 75% giá lẫy, mức thuế bổ xung sẽ bằng 90% lượngchênh lệch giá vượt quá 75%, cộng thêm các mức thuế bổ xung ở phần (b),(c) và (d).

6.         Đốivới các sản phẩm dễ hỏng và theo thời vụ, các điều kiện quy định trênđây phải được áp dụng sao cho có thể tính đến các đặc tính riêng của cácsản phẩm đó. Cụ thể là, khoảng thời gian ngắn hơn theo tiểu khoản 1(b)và khoản 4 có thể được áp dụng khi dẫn chiếu đến các khoảng thời giantương ứng trong giai đoạn cơ sở, và các giá tham khảo khác nhau cho cácgiai đoạn khác nhau có thể được sử dụng theo tiểu khoản 1(b).

7.         Việc áp dụng các biện pháp tự vệ đặc biệt phải được thực hiện một cách minh bạch. Bất kỳ một Thành viên  nào áp dụng theo tiểu khoản 1(b) trên đây cần thông báo trước bằng văn bản, với  số liệu liên quan  choUỷ ban Nông nghiệp càng sớm càng tốt nếu có thể, và trong mọi trườnghợp trong vòng 10 ngày kể từ khi bắt đầu thực hiện. Trong các trường hợpcó sự thay đổi trong lượng tiêu thụ phân theo từng dòng thuế,  thực hiện theo khoản 4, số liệu liên quan  cần bao gồm cả thông tin và phương pháp được sử dụng để phân theo  sự thay đổi đó. Thành viên thực hiện  theokhoản 4 cần tạo điều kiện để các nước có quan tâm có cơ hội tư vấn vềcác điều kiện áp dụng hành động đó. Bất kỳ một Thành viên nào khi thựchiện  theo tiểu khoản 1(b) trên đây cần thông báobằng văn bản, kể cả số liệu liên quan, cho Uỷ ban Nông nghiệp trong vòng10 ngày kể từ khi thực hiện hành động đầu tiên, hoặc, đối với nông sảndễ hỏng và thời vụ, hành động đầu tiên trong bất kỳ giai đoạn nào. CácThành

 

viên cam kết, trong chừng mực có thể, không viện tới các quy định tại tiểu khoản 1(b) khi lượng nhập khẩu  sảnphẩm có liên quan đang giảm. Trong mọi trường hợp, Thành viên có hànhđộng như vậy cần tạo điều kiện cho các Thành viên có lợi ích trong đóđược tham vấn về điều kiện áp dụng hành động đó.

8.         Khicác biện pháp được thực hiện phù hợp với những quy định từ khoản 1 đến 7nói trên, các Thành viên cam kết sẽ không viện đến các quy định tạikhoản 1(a) và 3, Điều XIX của GATT 1994, hoặc khoản 2, Điều 8 của Hiệpđịnh về Tự vệ đối với các biện pháp đó.

9.         Các quy định tại Điều này sẽ có hiệu lực trong toàn bộ quá trình sửa đổi  như được quy định tại Điều 20.

 

PHẦN IV

 

Điều 6

Cam kết về Hỗ trợ trong nước

1.         Cáccam kết về giảm hỗ trợ trong nước của mỗi Thành viên có trong Phần IVcủa Danh mục của Thành viên đó sẽ áp dụng với tất cả các biện pháp hỗtrợ trong nước dành cho các nhà sản xuất nông nghiệp, trừ các biện pháphỗ trợ trong nước không phải là đối tượng phải giảm theo các tiêu chí  quy định tại Điều này và tại Phụ lục 2 của Hiệp định này. Các cam kết này được thể hiện bằng Tổng lượng hỗ trợ  tính gộp và "Mức cam kết ràng buộc hàng năm và cuối cùng".

2.         TheoHiệp định Rà soát Giữa kỳ, các biện pháp hỗ trợ của chính phủ, dù làtrực tiếp hay gián tiếp, nhằm khuyến khích phát triển nông nghiệp vànông thôn là bộ phận không tách rời  trong chươngtrình phát triển của các nước đang phát triển, do đó trợ cấp đầu tư - lànhững trợ cấp nông nghiệp nói chung thường có tại các nước đang pháttriển, và trợ cấp đầu vào của nông nghiệp - là những trợ cấp thường đượccấp cho những người sản xuất có thu nhập thấp và thiếu nguồn lực tạicác nước Thành viên đang phát triển, sẽ được miễn trừ khỏi các cam kếtcắt giảm hỗ trợ trong nước đáng lẽ phải được áp dụng đối với các biệnpháp như vậy, và những hỗ trợ trong nước dành cho người sản xuất tại cácnước Thành viên đang phát triển nhằm khuyến khích việc từ bỏ trồng câythuốc phiện cũng được miễn trừ. Hỗ trợ trong nước có đủ các tiêu chí  tại khoản này sẽ không  đưa vào trong tính toán Tổng AMS hiện hành của Thành viên đó.

3.         MộtThành viên sẽ được coi là tuân thủ cam kết về cắt giảm hỗ trợ trongnước vào bất kỳ năm nào nếu hỗ trợ trong nước dành cho người sản xuấttrong năm đó, được thể hiện bằng Tổng AMS hiện hành  khôngvượt quá mức cam kết ràng buộc cuối cùng và hàng năm tương ứng đã đượcghi cụ thể tại Phần IV trong Danh mục của Thành viên đó.

4.            (a)      Một Thành viên sẽ không  yêu cầu đưa vào tính toán Tổng AMS hiện hành  và không yêu cầu cắt giảm:

(i)      hỗtrợ trong nước cho một sản phẩm cụ thể không đưa vào tính toán Tổng AMShiện hành của Thành viên đó nếu hỗ trợ không vượt quá 5% tổng trị giásản lượng của một  sản phẩm nông nghiệp cơ bản của Thành viên đó trong năm liên quan; và

90

 
(ii)      hỗtrợ trong nước không cho một sản phẩm cụ thể nào không đưa vào tínhtoán Tổng AMS hiện hành của Thành viên đó nếu hỗ trợ đó không vượt quá5% trị giá tổng sản lượng nông nghiệp của Thành viên đó.

 

 (b)    Đối với các Thành viên đang phát triển, tỷ lệ phần trăm mức tối thiểu tại khoản này sẽ là 10%.

5.            (a)      Cáckhoản thanh toán trực tiếp trong các chương trình hạn chế sản xuất sẽkhông phải là đối tượng cam kết cắt giảm hỗ trợ trong nước nếu:

(i)      các khoản thanh toán dựa trên cơ sở vùng và sản lượng cố định; hoặc

 

(ii)      các khoản thanh toán bằng hoặc thấp hơn 85% mức sản lượng cơ sở; hoặc

(iii)     các khoản thanh toán cho chăn nuôi gia súc được chi trả theo số đầu gia súc cố định.

(b)     Việc miễn trừ cam kết cắt giảm đối với các khoản thanh toán trực tiếp đạt các tiêu chí  trên đây sẽ không tính vào Tổng AMS Hiện hành của một Thành viên.

Điều 7

Quy tắc chung về hỗ trợ trong nước

 

1.         MỗiThành viên sẽ đảm bảo rằng tất cả các biện pháp hỗ trợ trong nước dànhcho các nhà sản xuất nông nghiệp không phải là đối tượng cam kết cắtgiảm vì các biện pháp đó hội đủ các tiêu chí quy định tại Phụ lục 2 củaHiệp định này được coi là phù hợp với các quy định đó.

2.         (a)        Bấtkỳ một biện pháp hỗ trợ trong nước nào dành cho các nhà sản xuất nôngnghiệp, kể cả các sửa đổi của biện pháp đó, và bất kỳ một biện pháp nàokhác được đưa vào áp dụng sau đó mà không thoả mãn các điều kiện tại Phụlục 2 của Hiệp định này hoặc là được miễn trừ cắt giả

YÊU CẦU DỊCH VỤ/TƯ VẤN

CÔNG TY LUẬT KHAI PHONG
Địa chỉ: P1203 Tòa N2D Khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính (Ngã tư Lê Văn Lương - Hoàng Minh Giám), Cầu Giấy, Hà Nội;
Điện thoại: 024.32018868
Email: consult@khaiphong.vn Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
---------------------------------------------------------------------------------

CÁC TIN KHÁC