Skip to Content

Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ

Chínhphủ các nước Brunây Đaruxalam, Cộng hòa Inđônêxia, Malaixia, Cộng hòaPhilippin, Cộng hòa Xinhgapo, Vương quốc Thái Lan và Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam, các nước thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (sau đây gọi là ASEAN);

 

Thừanhận Tuyên bố Xinhgapo, trong đó nêu rõ ASEAN sẽ tiến lên một mức độhợp tác kinh tế cao hơn nhằm đảm bảo hòa bình và thịnh vượng trong khuvực;

Nhắclại rằng tại Hội nghị Cấp cao tổ chức tại Xinhgapo ngày 27 -28/01/1992, những người lãnh đạo các chính phủ đã tuyên bố rằng Khu vựcmậu dịch tự do ASEAN (AFTA) sẽ được thiết lập trong khu vực này;

Ghinhận rằng Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN ký kếttại Xingapo ngày 28/01/1998 nêu rõ các nước thành viên ASEAN sẽ khaithác thêm nhiều biện pháp hợp tác biên giới cũng như giữa các khu vựckhông có chung biên giới nhằm bổ sung cho tiến trình tự do hóa thươngmại;

Thừanhận rằng việc hợp tác trong nội bộ khu vực ASEAN sẽ đảm bảo một khuônkhổ thương mại tự do cho thương mại dịch vụ, điều này sẽ củng cố và đẩymạnh thương mại dịch vụ giữa các nước thành viên ASEAN;

Mongmuốn huy động các khu vực tư nhân trong quá trình thực hiện phát triểnkinh tế của các nước thành viên ASEAN nhằm cải thiện hiệu quả và khảnăng cạnh tranh trong lĩnh vực công nghiệp dịch vụ của các nước;

Nhắclại những cam kết của các nước với các quy tắc và điều khoản của Hiệpđịnh chung về thương mại dịch vụ (sau đây gọi là GATS) và ghi nhận rằngĐiều 5 của GATS cho phép thực hiện tự do hóa thương mại dịch vụ giữa cácthành viên của một hiệp ước hội nhập kinh tế;

Khẳng định rằng các quốc gia thành viên ASEAN sẽ mở rộng tới một mức ưu tiên nữa trong thương mại dịch vụ;

 ĐÃ THỎA THUẬN NHƯ SAU:

 Điều I. Mục tiêu

 Mụctiêu của các quốc gia thành viên tại Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ(sau đây gọi là "Hiệp định khung") là: tăng cường hợp tác trong lĩnh vựcdịch vụ giữa các quốc gia thành viên nhằm nâng cao tính hiệu quả vàcạnh tranh, đa dạng hóa năng lực sản xuất, cung cấp và phân phối dịch vụcủa các nhà cung cấp dịch vụ trong và ngoài ASEAN:

 a. xóa bỏ đáng kể các hạn chế đối với thương mại dịch vụ giữa các quốc gia thành viên;

 b.tự do hóa thương mại dịch vụ bằng cách mở rộng chiều sâu và phạm vi tựdo hóa vượt trên các cam kết mà các quốc gia thành viên đã cam kết tạiGATS với mục đích thực hiện một khu vực thương mại tự do về dịch vụ.

Điều II. Lĩnh vực hợp tác

 Tấtcả các quốc gia thành viên sẽ tham gia vào các thỏa thuận hợp tác theoHiệp định khung này. Tuy nhiên, nhận thức rõ Khoản 3 Điều 1 của Hiệpđịnh khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN, hai hoặc một số quốc giathành viên có thể thực hiện trước nếu các quốc gia thành viên khác chưasẵn sàng thực hiện các thỏa thuận đó.

Cácquốc gia thành viên sẽ củng cố và tăng cường các nỗ lực hợp tác hiệntại trong các lĩnh vực dịch vụ và phát triển hợp tác trong các lĩnh vựcchưa có trong các thỏa thuận hiện tại, thông qua, ngoài các biện phápkhác:

 a. việc xây dựng và cải tiến cơ sở hạ tầng;

 b. các thỏa thuận về sản xuất, tiếp thị và mua bán;

 c. nghiên cứu và phát triển; và

 d. trao đổi thông tin.

Cácquốc gia thành viên sẽ xác định các lĩnh vực và xây dựng các kế hoạchhành động, chương trình và ghi nhớ nhằm quy định chi tiết về tính chấtvà mức độ hợp tác.

Điều III. Tự do hóa

 TheoĐiều 1(c), các quốc gia thành viên sẽ thực hiện tự do hóa thương mạidịch vụ trong một số đáng kể các lĩnh vực trong một khoảng thời gian hợplý bằng cách:

 a. xóa bỏ đáng kể các biện pháp phân biệt đối xử và các hạn chế tiếp cận thị trường hiện tại giữa các quốc gia thành viên; và

 b. cấm các biện pháp phân biệt đối xử và các hạn chế tiếp cận thị trường mới hoặc có tính chất hạn chế và phân biệt đối xử hơn.

 

Điều IV. Đàm phán về các cam kết cụ thể

 Cácquốc gia thành viên sẽ tiến hành đàm phán về các biện pháp gây ảnhhưởng đến thương mại trong các lĩnh vực cụ thể. Các cuộc đàm phán nhưvậy sẽ hướng tới đạt được các cam kết vượt trên các cam kết đã được đưavào danh mục các cam kết cụ thể theo GATS của mỗi quốc gia thành viên,và các quốc gia thành viên sẽ dành cho nhau đối xử ưu đãi đối với cáccam kết đó trên cơ sở MFN.

Mỗi quốc gia thành viên sẽ đưa ra các cam kết cụ thể theo Khoản 1 trong một danh mục.

Cácquy định của Hiệp định khung sẽ không ngăn cản bất kỳ một quốc giathành viên nào trong việc dành các ưu đãi hoặc lợi thế cho các nước kếcận nhằm tạo điều kiện cho những trao đổi có giới hạn các dịch vụ đượcsản xuất và tiêu thụ tại chỗ trong các vùng biên giới liền kề.

 Điều V. Công nhận lẫn nhau

 Mỗiquốc gia thành viên có thể công nhận trình độ giáo dục hoặc kinh nghiệmnhận được, các yêu cầu đã được thỏa mãn, hoặc các giấy chứng nhận hoặcgiấy phép đã được cấp tại một quốc gia thành viên khác, để sử dụng chomục đích cấp giấy phép hoặc giấy chứng nhận nhà cung cấp dịch vụ. Việccông nhận như vậy có thể dựa trên cơ sở một hiệp định hoặc thỏa thuậnvới quốc gia thành viên có liên quan, hoặc có thể được thực hiện trên cơsở tự quyết.

Khôngcó bất kỳ điểm nào trong Khoản 1 được hiểu là yêu cầu một quốc giathành viên nào đó phải chấp nhận hoặc phải tham gia các hiệp định vàthỏa thuận công nhận lẫn nhau như vậy.

 Điều VI. Từ chối lợi ích

 Cáclợi ích của Hiệp định khung này sẽ không áp dụng đối với một nhà cungcấp dịch vụ là tự nhiên nhân của một quốc gia không phải là thành viênASEAN, hoặc một pháp nhân do các cá nhân không thuộc các quốc gia thànhviên sở hữu hoặc kiểm soát, được thành lập theo luật của một quốc giathành viên nhưng không có các hoạt động kinh doanh đáng kể trên lãnh thổcủa một (các) quốc gia thành viên.

 Điều VII. Giải quyết tranh chấp

 Nghịđịnh thư về Cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN nói chung sẽ đượcdẫn chiếu và áp dụng đối với các tranh chấp nảy sinh từ, hoặc bất kỳ sựkhác biệt giữa các quốc gia thành viên có liên quan đến sự giải thíchhoặc áp dụng Hiệp định khung này hoặc các thỏa thuận khác xây dựng theoHiệp định này.

Mộtcơ cấu giải quyết tranh chấp cụ thể có thể được thiết lập vì mục đíchcủa Hiệp định khung này và sẽ tạo thành một bộ phận cấu thành của Hiệpđịnh khung này.

 Điều VIII. Các hiệp định và thỏa thuận bổ trợ

 CácDanh mục cam kết cụ thể và các Bản ghi nhớ phát sinh từ các cuộc đàmphán theo Hiệp định khung này và bất kỳ một hiệp định hoặc thỏa thuận,các kế hoạch hành động và các chương trình phát sinh theo Hiệp địnhkhung này sẽ tạo thành bộ phận cấu thành của Hiệp định khung này.

 Điều IX. Các hiệp định khác

 Hiệpđịnh khung này hoặc bất kỳ một hành động được thực hiện theo Hiệp địnhkhung sẽ không ảnh hưởng tới quyền và nghĩa vụ của các quốc gia thànhviên tại các hiệp định hiện tại mà họ là thành viên.

Khôngcó bất kỳ điều nào trong Hiệp định khung này ảnh hưởng tới quyền củacác quốc gia thành viên tham gia vào các hiệp định khác không trái vớicác nguyên tắc, mục đích và nội dung của Hiệp định khung này.

Saukhi ký Hiệp định khung này, các quốc gia thành viên sẽ thông báo ngaycho Ban Thư ký ASEAN về các hiệp định có liên quan đến hoặc ảnh hưởngtới thương mại dịch vụ mà họ là một bên ký kết.

 Điều X. Sửa đổi danh mục cam kết cụ thể

 Mộtquốc gia thành viên có thể sửa đổi hoặc rút lại bất kỳ một cam kếttrong Danh mục cam kết cụ thể của mình vào bất kỳ thời điểm nào sau 3năm kể từ ngày cam kết đó có hiệu lực, với điều kiện:

a.Quốc gia thành viên đó thông báo cho các quốc gia thành viên khác vàBan Thư ký ASEAN về ý định sửa đổi hoặc rút lại một cam kết 3 thángtrước ngày dự định thực hiện sửa đổi hoặc rút lại đó; và

b.Quốcgia thành viên đó tiến hành đàm phán với quốc gia thành viên bị ảnhhưởng để thống nhất về sự điều chỉnh đền bù cần thiết.

Đểđạt được sự điều chỉnh đền bù, các quốc gia thành viên sẽ đảm bảo rằngmức lợi thế chung của cam kết không kém thuận lợi hơn so với mức đã đượcdành tại danh mục cam kết cụ thể trước khi có các cuộc đàm phán nhưthế.

Điều chỉnh đền bù sẽ được thực hiện trên cơ sở MFN đối với tất cả các quốc gia thành viên khác.

SEOM, được sự phê duyệt của AEM, có thể xây dựng các thủ tục bổ sung để thực hiện Điều này.

 Điều XI. Cơ cấu tổ chức

 SEOMsẽ thực hiện chức năng tạo điều kiện cho sự hoạt động của Hiệp địnhkhung này và phát triển mục tiêu của nó, kể cả việc tổ chức thực hiệnđàm phán, rà soát và giám sát việc thực hiện Hiệp định khung này.

BanThư ký ASEAN sẽ hỗ trợ SEOM trong việc thực hiện chức năng của mình, kểcả việc dành hỗ trợ cho việc giám sát, điều phối và rà soát việc thựchiện Hiệp định khung này.

 Điều XII. Sửa đổi

 Cácquy định của Hiệp định khung này có thể được sửa đổi thông qua sự nhấttrí của tất cả các quốc gia thành viên và các sửa đổi đó sẽ có hiệu lựckhi được tất cả các quốc gia thành viên chấp thuận.

 Điều XIII. Gia nhập của các thành viên mới

 Cácthành viên mới của ASEAN sẽ tham gia Hiệp định khung này trên cơ sở cácđiều khoản và điều kiện được thống nhất giữa họ và các bên ký kết Hiệpđịnh khung này.

 Điều XIV. Điều khoản cuối cùng

 Cácđiều khoản, điều kiện và các quy định khác của GATS sẽ được dẫn chiếuvà áp dụng đối với các vấn đề nảy sinh tại Hiệp định này nhưng chưa đượcquy định bằng một điều khoản cụ thể nào.

Hiệpđịnh khung này được lưu chiểu cho Tổng Thư ký ASEAN; Tổng Thư ký ASEANsẽ gửi ngay tới mỗi quốc gia thành viên một bản sao đã chứng thực.

Hiệpđịnh khung này sẽ có hiệu lực kể từ ngày Chính phủ tất cả các quốc giathành viên nộp văn bản phê chuẩn hoặc chấp thuận cho Tổng Thư ký ASEAN.

Vớisự làm chứng đầy đủ, những người ký tên dưới đây, được sự ủy nhiệm củaChính phủ nước mình, đã ký Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ.

Làm tại Băng Cốc ngày 15-12-1995 với một bản duy nhất bằng tiếng Anh.

 Thay mặt Chính phủ Brunây Đaruxalam

Abdul Rahman Taib

Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và Tài nguyên

Thay mặt Chính phủ Cộng hòa Inđônêxia

T. Ariwibowo

Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và Thương mại

Thay mặt Chính phủ Malaixia

Rafidah Aziz

Bộ trưởng Bộ Thương mại quốc tế và Công nghiệp

Thay mặt Chính phủ Cộng hòa Philippin

Rizalino S. Navarro

Bộ trưởng Bộ Thương mại và Công nghiệp

Thay mặt Chính phủ Cộng hòa Xingapo

Yeo Cheow Tong

Bộ trưởng Bộ Thương mại và Công nghiệp

Thay mặt Chính phủ Vương quốc Thái Lan

Amnuay Viravan

Phó Thủ tướng

Thay mặt Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

 

Lê Văn Triết

Bộ trưởng Bộ Thương mại

YÊU CẦU DỊCH VỤ/TƯ VẤN

CÔNG TY LUẬT KHAI PHONG
Địa chỉ: P1203 Tòa N2D Khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính (Ngã tư Lê Văn Lương - Hoàng Minh Giám), Cầu Giấy, Hà Nội;
Điện thoại: 024.32018868
Email: consult@khaiphong.vn Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
---------------------------------------------------------------------------------

CÁC TIN KHÁC