Skip to Content

Hiệp định khung về khu vực đầu tư ASEAN

Chínhphủ các nước Brunây Đaruxalam, Cộng hòa Inđônêxia, Cộng hòa dân chủnhân dân Lào, Malaixia, Liên bang Mianma, Cộng hòa Philippin, Cộng hòaSingapo, Vương quốc Thái Lan và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làcác quốc gia thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (ASEAN);

  Khẳngđịnh lại tầm quan trọng của việc giữ vững sự tăng trưởng và phát triểnkinh tế ở tất cả các quốc gia thành viên bằng những nỗ lực chung nhằm tựdo hóa thương mại, thúc đẩy thương mại và đầu tư giữa các nước ASEAN đãđược nêu trong Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN đượcký kết tại Singapo ngày 28-01-1992;

 Nhắclại quyết định của Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ V tổ chức vào ngày15-12-1995 về việc xây dựng Khu vực Đầu tư ASEAN (sau đây gọi tắt làAIA) nhằm tăng cường tính hấp dẫn và tính cạnh tranh của ASEAN để thúcđẩy đầu tư trực tiếp;

 Khẳngđịnh cam kết theo Hiệp định ASEAN năm 1987 về khuyến khích và bảo hộđầu tư và Nghị định thư năm 1996 bổ sung Hiệp định này nhằm củng cố lòngtin của các nhà đầu tư khi đầu tư vào ASEAN;

 Lưutâm đến Hiệp định thành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và việcthực hiện Chương trình hợp tác công nghiệp ASEAN (AICO) nhằm khuyếnkhích đầu tư lớn hơn vào khu vực;

 Thừanhận rằng đầu tư trực tiếp là một nguồn tài chính quan trọng để giữvững tốc độ phát triển kinh tế, công nghiệp, cơ sở hạ tầng và công nghệ;do đó, thừa nhận nhu cầu thu hút đầu tư trực tiếp vào ASEAN với mức độlớn hơn và bền vững hơn;

 Quyếttâm hoàn thành việc thực hiện Tầm nhìn ASEAN xây dựng Khu vực Đầu tưASEAN có tính cạnh tranh với môi trường đầu tư thông thoáng và rõ rànghơn vào ngày 01-01-2010; và

 Ghinhớ rằng những biện pháp được thỏa thuận nhằm hình thành Khu vực Đầu tưASEAN có tính cạnh tranh vào năm 2010 sẽ góp phần hướng tới Tầm nhìnASEAN năm 2020.

 Đã thoả thuận như sau:

 Điều 1. Định nghĩa

Với mục đích của Hiệp định này: "Nhà đầu tư ASEAN" có nghĩa là:

 i). một công dân của một quốc gia thành viên; hoặc

 ii).một pháp nhân của một quốc gia thành viên, thực hiện đầu tư vào quốcgia thành viên khác, trong đó vốn ASEAN thực tế của pháp nhân đó cộnggộp với tất cả các vốn ASEAN khác, ít nhất phải bằng tỷ lệ tối thiểu cầncó để thỏa mãn yêu cầu về vốn quốc gia và các yêu cầu về vốn khác củapháp luật trong nước và các chính sách quốc gia được công bố, nếu có,của nước chủ nhà liên quan đến đầu tư đó.

Vớimục đích của định nghĩa này, vốn của các công dân hoặc các pháp nhâncủa bất kỳ quốc gia thành viên nào sẽ được coi như là vốn của các côngdân và các pháp nhân của nước chủ nhà.

"VốnASEAN thực tế" đối với một đầu tư vào một quốc gia thành viên là phầnvốn nắm giữ cuối cùng của các công dân hoặc các pháp nhân của quốc giathành viên ASEAN trong đầu tư đó. Khi cơ cấu cổ phần hoặc cơ cấu vốn củanhà đầu tư ASEAN gây khó khăn cho việc xác định cơ cấu nắm giữ cuốicùng thì các quy tắc và thủ tục xác định vốn thực tế của quốc gia thànhviên nơi nhà đầu tư ASEAN thực hiện đầu tư có thể được áp dụng. y ban điều phối đầu tư sẽ chuẩn bị các hướng dẫn cho việc xác định vốn thực tế này, nếu cần.

"Phápnhân" có nghĩa là bất kỳ thực thể pháp lý nào được thành lập hoặc tổchức một cách hợp pháp theo luật hiện hành, vì lợi nhuận hoặc không vìlợi nhuận, thuộc sở hữu tư nhân hay sở hữu nhà nước, bao gồm mọi côngty, tập đoàn, liên danh, liên doanh, công ty một chủ hoặc hiệp hội.

"Cácbiện pháp" nghĩa là các luật, các quy định, các quy tắc, các thủ tục,các quyết định, các hành vi hành chính, hoặc bất kỳ hành vi nào khác củacác quốc gia thành viên tác động đến đầu tư.

"Công dân" có nghĩa là thể nhân có quốc tịch của một quốc gia thành viên phù hợp với pháp luật hiện hành của quốc gia đó.

Điều 2. Phạm vi

Hiệp định này sẽ điều chỉnh tất cả đầu tư trực tiếp, nhưng không điều chỉnh:

 i). đầu tư gián tiếp; và

 ii). những vấn đề liên quan đến đầu tư đã được các Hiệp định khác của ASEAN điều chỉnh như Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ.

Điều 3. Mục tiêu

Những mục tiêu của Hiệp định này là:

a. Xây dựng một Khu vực Đầu tư ASEAN (AIA) có môi trường đầu tư thông thoáng và rõ ràng hơn giữa các quốc gia thành viên, nhằm:

 i). đẩy mạnh đầu tư vào ASEAN từ các nguồn cả trong và ngoài ASEAN;

 ii). cùng thúc đẩy ASEAN thành khu vực đầu tư hấp dẫn nhất;

 iii). củng cố và tăng cường tính cạnh tranh của các lĩnh vực kinh tế của ASEAN;

 iv).giảm dần hoặc loại bỏ những quy định và điều kiện đầu tư có thể cản trởcác dòng đầu tư và sự hoạt động của các dự án đầu tư trong ASEAN; và

b. đảm bảo rằng việc thực hiện những mục tiêu trên sẽ góp phần hướng tới tự do luân chuyển đầu tư vào năm 2020.

Điều 4. Các đặc điểm

AIA sẽ là một khu vực, nơi:

a. có một chương trình hợp tác đầu tư ASEAN nhằm tạo ra đầu tư lớn hơn từ các nước ASEAN và các nước ngoài ASEAN;

b.chế độ đối xử quốc gia được dành cho các nhà đầu tư ASEAN vào năm 2010,và cho tất cả các nhà đầu tư vào năm 2020, ngoại trừ các ngoại lệ đượcquy định trong Hiệp định này;

c.tất cả các ngành nghề được mở cửa cho các nhà đầu tư ASEAN vào năm 2010và cho tất cả các nhà đầu tư vào năm 2020, ngoại trừ các ngoại lệ đượcquy định trong Hiệp định này;

d. khu vực kinh doanh có vai trò lớn hơn trong các nỗ lực hợp tác về đầu tư và các hoạt động có liên quan trong ASEAN; và

e. có lưu chuyển tự do hơn về vốn, lao động lành nghề và chuyên gia, và công nghệ giữa các quốc gia thành viên.

Điều 5. Các nghĩa vụ chung

Để thực hiện các mục tiêu được quy định tại Điều 3, các quốc gia thành viên sẽ:

a. đảm bảo rằng các biện pháp và các chương trình được thực hiện trên cơ sở công bằng và cùng có lợi;

b.thực hiện các biện pháp thích hợp để bảo đảm tính rõ ràng và nhất quántrong việc áp dụng và giải thích các luật, quy định và thủ tục hànhchính liên quan đến đầu tư của nước mình nhằm tạo ra và duy trì một chếđộ đầu tư có thể dự đoán trước được trong ASEAN;

c.bắt đầu quá trình hỗ trợ, xúc tiến và tự do hóa để có thể đóng góp mộtcách liên tục và đáng kể vào việc thực hiện mục tiêu thiết lập môitrường đầu tư thông thoáng và rõ ràng hơn;

d.thực hiện các biện pháp thích hợp nhằm tăng cường tính hấp dẫn của môitrường đầu tư của các quốc gia thành viên đối với các dòng đầu tư trựctiếp; và

e.thực hiện các biện pháp hợp lý trong khả năng cho phép để bảo đảm việctuân thủ các điều khoản của Hiệp định này của chính quyền khu vực, địaphương và các cơ quan có thẩm quyền trong lãnh thổ nước mình.

Điều 6. Các chương trình và kế hoạch hành động

1.Để thực hiện các nghĩa vụ quy định trong Hiệp định này, các quốc giathành viên cam kết cùng nhau xây dựng và thực hiện những chương trìnhsau:

a. Hợp tác và tạo thuận lợi như quy định trong Chương trình I;

b. Xúc tiến và tăng cường hiểu biết như quy định trong Chương trình II; và

c. Tự do hóa như quy định trong Chương trình III.

2.Các quốc gia thành viên sẽ đưa ra các Kế hoạch hành động thực hiệnnhững chương trình nêu trong khoản 1 cho Hội đồng AIA được thành lậptheo Điều 16 của Hiệp định này.

3. Các Kế hoạch hành động được xem xét lại 2 năm một lần để đảm bảo đạt được các mục tiêu của Hiệp định này.

Điều 7. Mở cửa các ngành nghề và đối xử quốc gia

1. Tùy thuộc vào các quy định của Điều này, mỗi quốc gia thành viên sẽ:

a. mở ngay lập tức tất cả các ngành nghề của nước mình cho hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư ASEAN;

b.dành ngay lập tức cho các nhà đầu tư ASEAN và hoạt động đầu tư của họ,đối với tất cả các ngành nghề và các biện pháp có tác động đến các hoạtđộng đầu tư đó, bao gồm, nhưng không chỉ giới hạn ở việc tiếp nhận,thành lập, nắm giữ, mở rộng, quản lý, vận hành và định đoạt đầu tư, sựđối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử dành cho các nhà đầu tư và hoạtđộng đầu tư tương tự của nước mình ("đối xử quốc gia").

2.Mỗi quốc gia thành viên sẽ đưa ra một Danh mục loại trừ tạm thời và mộtDanh mục nhạy cảm, nếu có, trong vòng 6 tháng kể từ ngày ký Hiệp địnhnày, bao gồm bất kỳ ngành nghề hoặc biện pháp nào có tác động đến đầu tư(nêu tại khoản 1 của Điều này) mà quốc gia đó không thể mở cửa hoặcdành đối xử quốc gia cho các nhà đầu tư ASEAN. Các danh mục đó sẽ tạothành một phụ lục của Hiệp định này. Trong trường hợp một quốc gia thànhviên, vì các lý do xác đáng, không thể cung cấp các danh mục nói trên,quốc gia thành viên đó có thể đề nghị Hội đồng AIA gia hạn.

3.Danh mục loại trừ tạm thời sẽ được xem xét lại 2 năm một lần và sẽ đượctất cả các quốc gia thành viên, trừ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào và Liên bang Mianma, loại bỏ dần cho đếnnăm 2010. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ loại bỏ dần Danh mụcloại trừ tạm thời cho đến năm 2013 và Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào vàLiên bang Mianma sẽ loại bỏ dần Danh mục loại trừ tạm thời của mình chođến năm 2015.

4. Danh mục nhạy cảm sẽ được xem xét lại vào ngày 01-01-2003 và vào từng giai đoạn tiếp theo do Hội đồng AIA quyết định.

Điều 8. Đối xử tối huệ quốc

1.Phù hợp với Điều 7 và 9 của Hiệp định này, mỗi quốc gia thành viên sẽdành ngay lập tức và vô điều kiện cho các nhà đầu tư và hoạt động đầu tưcủa quốc gia thành viên khác sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đốixử dành cho các nhà đầu tư và hoạt động đầu tư của bất kỳ quốc gia thànhviên nào khác đối với tất cả các biện pháp có tác động đến đầu tư, baogồm, nhưng không chỉ giới hạn ở việc tiếp nhận, thành lập, nắm giữ, mởrộng, quản lý, vận hành và định đoạt đầu tư.

2.Đối với các đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định này, mọi đốixử ưu đãi theo các hiệp định hoặc thỏa thuận hiện tại hoặc tương lai màmột quốc gia thành viên là một bên đều sẽ được dành cho tất cả các quốcgia thành viên khác trên cơ sở tối huệ quốc.

3.Yêu cầu nêu tại khoản 2 không áp dụng đối với các hiệp định hoặc thỏathuận hiện tại được các quốc gia thành viên thông báo cho Hội đồng AIAtrong vòng 6 tháng kể từ ngày ký Hiệp định này.

4.Quy định nêu tại khoản 1 không ngăn cản bất kỳ quốc gia thành viên nàodành đối xử đặc biệt hoặc các ưu đãi cho các nước láng giềng theo cáctam giác phát triển và các thỏa thuận tiểu khu vực giữa các quốc giathành viên.

Điều 9. Quyền khước từ đối xử tối huệ quốc

1.Nếu một quốc gia thành viên tạm thời chưa sẵn sàng đưa ra các nhượng bộtheo Điều 7 của Hiệp định này và quốc gia thành viên khác đã có nhữngnhượng bộ theo Điều đó, thì quốc gia thành viên nêu trên phải từ bỏquyền của mình được hưởng các nhượng bộ đó. Tuy nhiên, nếu một quốc giathành viên dành các nhượng bộ nêu trên muốn bỏ qua yêu cầu đó, thì quốcgia thành viên kia vẫn có thể có được sự ưu đãi đó.

2.Tính đến trường hợp gia nhập ASEAN sau của Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và Liên bang Mianma, những quyđịnh của khoản 1 Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam trong thời gian 3 năm, và đối với Cộng hòa dân chủ nhândân Lào và Liên bang Mianma trong thời gian 5 năm từ ngày Hiệp định nàycó hiệu lực.

Điều 10. Điều chỉnh các chương trình, phụ lục và kế hoạch hành động

1.Bất kỳ sự điều chỉnh nào của các Chương trình I, II, III và các Kếhoạch hành động của các Chương trình này đều phải được ủy ban điều phốiđầu tư được thành lập theo Điều 16 (4) của Hiệp định này chấp thuận.

2.Bất kỳ sự điều chỉnh nào hoặc rút lại các cam kết trong Chương trìnhIII và các Kế hoạch hành động của Chương trình này và các Phụ lục đềuphải được Hội đồng AIA xem xét phù hợp với các điều khoản của Nghị địnhthư ASEAN về Thủ tục thông báo.

Điều 11. Tính rõ ràng, trong sáng

1.Mỗi quốc gia thành viên sẽ thông báo cho Hội đồng AIA thông qua việcxuất bản hoặc bất kỳ phương tiện nào khác, tất cả các biện pháp, luật,quy định và hướng dẫn hành chính có liên quan hoặc ảnh hưởng đến việcthực hiện Hiệp định này. Quy định này cũng áp dụng đối với các hiệp địnhquốc tế có liên quan hoặc ảnh hưởng đến đầu tư mà quốc gia thành viênlà một bên ký kết.

2.Mỗi quốc gia thành viên sẽ nhanh chóng và ít nhất là mỗi năm một lầnthông báo cho Hội đồng AIA bất kỳ sự ban hành hoặc thay đổi nào củaluật, quy định và các hướng dẫn hành chính hiện hành có ảnh hưởng mộtcách đáng kể đến các đầu tư hoặc các cam kết của mình theo Hiệp địnhnày.

3.Không có quy định nào trong Hiệp định này yêu cầu bất kỳ quốc gia thànhviên nào cung cấp các thông tin mật mà việc tiết lộ chúng có thể làmcản trở việc thi hành luật, hoặc trái với lợi ích công cộng, hoặc có thểlàm tổn hại các lợi ích thương mại chính đáng của các doanh nghiệp cụthể, Nhà nước hay tư nhân.

Điều 12. Các hiệp định khác

1.Các quốc gia thành viên khẳng định các quyền và nghĩa vụ hiện tại củahọ theo Hiệp định ASEAN 1987 về Khuyến khích và bảo hộ đầu tư và Nghịđịnh thư năm 1996 bổ sung Hiệp định này. Trong trường hợp Hiệp định nàyquy định các điều khoản ưu đãi hơn Hiệp định và Nghị định thư nói trênthì sẽ áp dụng các quy định của Hiệp định này.

2.Hiệp định này hoặc bất kỳ biện pháp nào được thực hiện trên cơ sở Hiệpđịnh này sẽ không ảnh hưởng đến các quyền và nghĩa vụ của các quốc giathành viên theo các hiệp định hiện tại mà các quốc gia thành viên thamgia.

3.Không có quy định nào trong Hiệp định này ảnh hưởng đến các quyền củacác quốc gia thành viên tham gia vào các hiệp định khác không trái vớicác quy tắc, mục tiêu và các điều khoản của Hiệp định này.

Điều 13. Ngoại lệ chung

Khôngcó quy định nào của Hiệp định này được hiểu là ngăn cấm bất kỳ quốc giathành viên nào thông qua hoặc thực hiện các biện pháp dưới đây, vớiđiều kiện các biện pháp đó không được áp dụng theo cách để tạo ra sựphân biệt đối xử tùy tiện hoặc bất hợp lý giữa các nước, nơi có các điềukiện tương tự nhau, hoặc sự hạn chế trá hình việc lưu chuyển đầu tư:

a. các biện pháp cần thiết để bảo vệ an ninh quốc gia hoặc đạo đức xã hội;

b. các biện pháp cần thiết để bảo vệ cuộc sống hoặc sức khỏe con người, động vật hoặc thực vật

c.các biện pháp cần thiết để bảo đảm sự tuân thủ pháp luật không trái vớicác điều khoản của Hiệp định này, bao gồm các biện pháp liên quan tới:

 i).việc ngăn cản các hiện tượng lừa đảo, gian lận hoặc giải quyết các tácđộng của việc không hoàn thành nghĩa vụ theo thỏa thuận đầu tư;

 ii).việc bảo vệ sự riêng tư của cá nhân liên quan đến việc đưa ra và phổbiến các tư liệu cá nhân và việc bảo vệ bí mật các hồ sơ và tài khoản cánhân;

 iii). việc bảo đảm an toàn.

d.các biện pháp nhằm bảo đảm việc đặt ra và thu một cách công bằng hoặchiệu quả các loại thuế trực thu đối với đầu tư hoặc các nhà đầu tư củacác quốc gia thành viên.

Điều 14. Biện pháp tự vệ khẩn cấp

1.Nếu do kết quả của việc thực hiện chương trình tự do hóa theo Hiệp địnhnày mà một quốc gia thành viên bị hoặc đe dọa bị bất kỳ tổn hại nghiêmtrọng nào, quốc gia thành viên này có thể thực hiện các biện pháp tự vềkhẩn cấp trong chừng mực và thời gian cần thiết để ngăn cản hoặc khắcphục tổn hại đó. Các biện pháp này được thực hiện có tính chất tạm thờivà không phân biệt đối xử.

2.Khi thực hiện các biện pháp khẩn cấp theo Điều này, các quốc gia thànhviên phải thông báo cho Hội đồng AIA trong vòng 14 ngày kể từ ngày tiếnhành các biện pháp đó.

3.Hội đồng AIA sẽ xác định định nghĩa tổn hại nghiêm trọng hoặc đe dọatổn hại nghiêm trọng và các thủ tục đưa ra các biện pháp tự vệ khẩn cấpphù hợp với Điều này.

Điều 15. Biện pháp bảo vệ cán cân thanh toán

1.Trong trường hợp cán cân thanh toán lâm vào tình trạng nghiêm trọnghoặc gặp các khó khăn về tài chính đối ngoại hoặc có sự đe dọa xảy racác tình trạng trên, quốc gia thành viên có thể đưa ra hoặc duy trì cáchạn chế đối với đầu tư mà quốc gia đó đã có các cam kết cụ thể, kể cảviệc thanh toán hoặc chuyển tiền để thực hiện các giao dịch liên quanđến các cam kết đó. Các quốc gia thành viên thừa nhận rằng, các áp lựcđối với cán cân thanh toán của một quốc gia thành viên trong quá trìnhphát triển kinh tế hoặc chuyển đổi kinh tế có thể buộc quốc gia đó phảiáp dụng các hạn chế để bảo đảm việc duy trì mức dự trữ tài chính đủ đểthực hiện các chương trình phát triển kinh tế hoặc chuyển đổi kinh tếcủa nước mình.

2.Khi thực hiện các biện pháp bảo vệ cán cân thanh toán theo Điều này,các quốc gia thành viên phải thông báo cho Hội đồng AIAA trong vòng 14ngày kể từ ngày tiến hành các biện pháp đó.

3. Các biện pháp nêu trong khoản 1 phải bảo đảm:

a. không phân biệt đối xử giữa các quốc gia thành viên;

b. phù hợp với các quy định của Qũy Tiền tệ Quốc tế;

c. tránh sự thiệt hại không cần thiết đối với các quyền lợi thương mại, kinh tế và tài chính của các quốc gia thành viên khác;

d. không vượt quá mức cần thiết để giải quyết các tình trạng nêu trong khoản 1; và

e. là tạm thời và được loại bỏ dần khi tình trạng nêu trong khoản 1 được cải thiện.

4.Các quốc gia thành viên đưa ra các biện pháp bảo vệ cán cân thanh toánphải bắt đầu tham vấn với Hội đồng AIA và các quốc gia thành viên kháctrong vòng 90 ngày kể từ ngày thông báo để xem xét lại các biện pháp bảovệ cán cân thanh toán do quốc gia đó đưa ra.

5. Hội đồng AIA sẽ quyết định các quy tắc áp dụng đối với các thủ tục theo Điều này.

Điều 16. Cơ chế tổ chức

1.Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN (AEM) sẽ thành lập Hội đồng Khu vựcĐầu tư ASEAN (gọi là "Hội đồng AIA" trong Hiệp định này) bao gồm các Bộtrưởng phụ trách về đầu tư và Tổng thư ký ASEAN. Những người đứng đầucác cơ quan đầu tư ASEAN sẽ tham gia các cuộc họp của Hội đồng AIA.

2. Điều 21 của Hiệp định này không làm ảnh hưởng đến việc Hội đồng AIA sẽ được thành lập ngay sau khi ký Hiệp định này.

3. Hội đồng AIA sẽ giám sát, điều phối và xem xét việc thực hiện Hiệp định này và hỗ trợ AEM trong tất cả các vấn đề liên quan.

4.Trong quá trình thực hiện chức năng của mình, Hội đồng AIA sẽ thành lậpmột ủy ban Điều phối đầu tư bao gồm các quan chức cấp cao chịu tráchnhiệm về đầu tư và các quan chức cấp cao khác của các cơ quan hữu quanthuộc Chính phủ.

5. y ban Điều phối đầu tư sẽ báo cáo cho Hội đồng AIA thông qua Hội nghị các quan chức kinh tế cấp cao (SEOM).

Điều 17. Giải quyết tranh chấp

1.Nghị định thư về Cơ chế giải quyết tranh chấp ASEAN sẽ áp dụng đối vớibất kỳ tranh chấp hoặc bất đồng nào nảy sinh giữa các quốc gia thànhviên liên quan đến việc giải thích và áp dụng Hiệp định này hoặc bất kỳthỏa thuận nào khác phát sinh từ Hiệp định này.

2.Khi cần thiết, một cơ chế giải quyết tranh chấp riêng sẽ được thành lậpcho mục đích của Hiệp định này và sẽ là một phần không tách rời củaHiệp định này.

Điều 18. Sửa đổi Hiệp định

Bấtkỳ sửa đổi nào của Hiệp định này sẽ được thực hiện theo nguyên tắc nhấttrí và có hiệu lực sau khi tất cả các quốc gia thành viên nộp lưu chiểuvăn bản phê chuẩn hoặc phê duyệt cho Tổng Thư ký ASEAN.

Điều 19. Các hiệp định hoặc thỏa thuận bổ sung

Cácchương trình, kế hoạch hành động, phu lục và bất kỳ thỏa thuận hoặchiệp định nào khác phát sinh từ Hiệp định này sẽ là một phần không táchrời của Hiệp định này.

Điều 20. Việc tham gia của các Thành viên mới

Cácthành viên mới của ASEAN sẽ tham gia Hiệp định này theo các quy định vàđiều kiện thỏa thuận giữa các quốc gia đó và các quốc gia đã ký Hiệpđịnh này và bằng việc nộp lưu chiểu văn bản gia nhập cho Tổng Thư kýASEAN.

Điều 21. Các điều khoản cuối cùng

1. Hiệp định này có hiệu lực kểtừ ngày tất cả các chính phủ ký kết nộp lưu chiểu văn bản phê chuẩnhoặc phê duyệt cho Tổng Thư ký ASEAN. Các chính phủ tham gia ký kết sẽnộp lưu chiểu văn bản phê chuẩn hoặc phê duyệt của nước mình trong vòng 6tháng kể từ ngày ký Hiệp định này.

2. Hiệp định này được Tổng Thư ký ASEAN lưu giữ và sẽ cung cấp nhanh chóng bản sao Hiệp định cho từng quốc gia thành viên.

Đểlàm bằng, những người ký tên dưới đây, được sự ủy quyền hợp lệ củaChính phủ nước mình, đã ký Hiệp định khung về Khu vực Đầu tư ASEAN.

Làm tại Makatu ngày 07-10-1998 thành một bản duy nhất bằng tiếng Anh.

Thay mặt Chính phủ Brunây Đaruxalam

Abdul Rahman Taib

Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và Tài nguyên thiên nhiên

Thay mặt Chính phủ Cộng hòa Inđônêxia

Hamzah Haz

Bộ trưởng Bộ Đầu tư, Chủ tịch Hội đồng Điều phối Đầu tư

Thay mặt Chính phủ Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Soulivong Daravong

Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và Thủ công nghiệp

Thay mặt Chính phủ Malaixia

Rafidah Aziz

Bộ trưởng Bộ Thương mại quốc tế và Công nghiệp

Thay mặt Chính phủ Mianma

David O. Abel

Bộ trưởng Văn phòng Chủ tịch Hội đồng Hòa bình và Phát triển Quốc gia

Thay mặt Chính phủ Cộng hòa Philippin

Jose Trinidad Pardo

Bộ trưởng Bộ Thương mại và Công nghiệp

Thay mặt Chính phủ Cộng hòa Singapo

Lee Yock Suan

Bộ trưởng Bộ Thương mại và Công nghiệp

Thay mặt Chính phủ Vương quốc Thái Lan

Supachai Panitchpakdi

Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Thương mại

Thay mặt Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trương Đình Tuyển,

Bộ trưởng Bộ Thương mại

YÊU CẦU DỊCH VỤ/TƯ VẤN

CÔNG TY LUẬT KHAI PHONG
Địa chỉ: P1203 Tòa N2D Khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính (Ngã tư Lê Văn Lương - Hoàng Minh Giám), Cầu Giấy, Hà Nội;
Điện thoại: 024.32018868
Email: consult@khaiphong.vn Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
---------------------------------------------------------------------------------

CÁC TIN KHÁC