Công ty Luật Khai Phong

24/07/2014

Cập nhật gần nhất 05:58:04 PM GMT

KPLC: Tư vấn & Hướng dẫn Pháp Luật Tài chính & Thuế Thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách - Nhóm A ______________________________________________________________________________

Thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách - Nhóm A

Email In PDF.

THỦ TỤC: THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC – DỰ ÁN NHÓM A.

Thủ tục

Thủ tục 8: Thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước - Dự án nhóm A (TTHC Mức độ 2).

Trình tự thực hiện

1. Đối với chủ đầu tư:

- Nộp Hồ sơ quyết toán tại Sở Tài chính (Phòng Đầu tư);

- Nhận phiếu giao nhận hồ sơ;

- Giải trình những nội dung theo đề nghị bằng văn bản của cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán (nếu có);

- Thống nhất Biên bản thẩm tra quyết toán;

- Nhận quyết định phê duyệt quyết toán.

2. Đối với Sở Tài chính:

- Nhận Hồ sơ quyết toán dự án.

- Lập phiếu giao nhận hồ sơ.

- Thực hiện thẩm tra phê duyệt quyết toán theo quy định;

- Gửi văn bản yêu cầu chủ đầu tư giải trình hoặc các Sở Ban ngành phối hợp về những nội dung liên quan (nếu có);

- Tổ chức họp thống nhất kết quả thẩm tra quyết toán;

- Lập Tờ trình UBND Thành phố phê duyệt;

- Nhận Quyết định phê duyệt của UBND Thành phố; 

- Trả lại chủ đầu tư các hồ sơ xuất trình phục vụ thẩm tra.

- Lưu hồ sơ theo quy định.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở Sở Tài chính Hà Nội - 38B Hai Bà Trưng, Hà Nội

Thành phần số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính).

2- Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại điều 11, Phần II của Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính (bản chính).

3- Các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA (bản chính hoặc bản sao).

4- Các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có) giữa chủ đầu tư với các nhà thầu thực hiện dự án (bản chính hoặc bản sao).

5- Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng (bản chính hoặc bản sao).

6-Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A-B (bản chính).

7- Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc lập (nếu có, bản chính); kèm văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị.

8- Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư.   

    Trong quá trình thẩm tra, khi cơ quan thẩm tra có văn bản yêu cầu, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu phục vụ công tác thẩm tra quyết toán: Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơ đấu thầu, dự toán thiết kế, dự toán bổ sung và các hồ sơ chứng từ thanh toán có liên quan. 

b) Số lượng hồ sơ:   01 (bộ)

Thời hạn giải quyết

- Theo quy định: 7 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Thực tế: 7 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Đối tượng thực hiện

Tổ chức

Cơ quan thực hiện

Sở Tài chính

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Quyết định hành chính

Lệ phí

Có chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được tính theo quy định tại Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Các biểu mẫu theo Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước gồm:

+ Mẫu số 01/QTDA - Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành; 

+ Mẫu số: 02/QTDA - Các văn bản pháp lý có liên quan

+ Mẫu số: 03/QTDA - Tình hình thực hiện đầu tư qua các năm

+ Mẫu số: 04/QTDA - Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán theo công trình, hạng mục công trình hoàn thành

+ Mẫu số: 05/QTDA - Tài sản cố định mới tăng

+ Mẫu số: 06/QTDA - Tài sản lưu động bàn giao

+ Mẫu số: 07/QTDA - Tình hình thanh toán công nợ của dự án

+ Mẫu số: 08/QTDA - Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Không

Cơ sở pháp lý

- Luật Ngân sách; 

- Luật Đầu tư; 

- Luật Xây dựng; 

- Luật Đấu thầu;

- Nghị định 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở;

- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định 12/2009/NĐ-CP;

- Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng;

-Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/2/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

- Quyết định 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/7/2008 ban hành Quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009;

- Thông tư 04/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 26/5/2010 Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

- Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước;

- Quyết định 37/2010/QĐ-UBND ngày 20/8/2010 ban hành quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội; có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2010;

- Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán công trình xây dựng công trình phần xây dựng;

- Quyết định 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng V/v Công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.

 

YÊU CẦU DỊCH VỤ/TƯ VẤNLuat Khai Phong tu van
CÔNG TY LUẬT KHAI PHONG
Địa chỉ: P212-N4A, Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 04.35641441 / 39973456 - Fax: 04.35641442
Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
---------------------------------------------------------------------------------
 
 
Thu hẹp | Mở rộng
 

busy