Công ty Luật Khai Phong

26/09/2018

Cập nhật gần nhất 07:39:16 PM GMT

KPLC: Tư vấn & Hướng dẫn Nghiên Cứu Chính Sách Đầu Tư & Pháp Lý Báo cáo rà soát Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 ______________________________________________________________________________

Báo cáo rà soát Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008

Email In PDF.
Báo cáo rà soát Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008

BÁO CÁO RÀ SOÁT LUẬT THUẾ TNDN  2008

 

                       Nguyễn Thị  Cúc

                  Chủ tịch Hội tư vấn thuế

                                                Nguyên Phó Tổng cục trưởng Tổng cục thuế

Danh mục văn bản pháp luật rà soát:

-Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008

-Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn một số điều của -Luật thuế TNDN

- Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành  nghị định 124/2008/NĐ-CP và Luật thuế TNDN.

-Thông tư 18/2011/TT-BTC  sửa đổi bổ sung Thông tư  130/2008/TT-BTC.

TIÊU CHÍ RÀ SOÁT

 

STT

Tiêu chí

Các nội dung cụ thể

1

Tính minh bạch

- Rõ ràng về hình thức:

+ Ngôn ngữ sử dụng có chính xác, dễ hiểu không?

+ Diễn đạt có rõ ràng không? Có thể bị hiểu theo nhiều cách khác nhau không?

- Rõ ràng trong các quy định áp dụng cho doanh nghiệp:

+ Rõ ràng về quyền và nghĩa vụ không?

+ Rõ ràng về các trình tự, thủ tục, chi phí (thời gian, phí, lệ phí) không?

- Có nguy cơ cho nhũng nhiễu, tham nhũng không?

2

Tính thống nhất

- Có tuân thủ với các văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao hơn không?

- Có mâu thuẫn giữa các quy định trong bản thân văn bản đó không? Có mâu thuẫn với các văn bản pháp luật khác không?

- Có tương thích với các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia không?

3

Tính hợp lý

- Có đơn giản hóa được các điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính, giảm chi phí cho doanh nghiệp không?

-  Có đưa ra những quy định bất hợp lý, cản trở quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp không?

-  Có phù hợp với sự phát triển bền vững (về trách nhiệm của doanh nghiệp, về lợi ích của người tiêu dùng, về nguyên tắc cung-cầu và cạnh tranh bình đẳng…) không?

-  Có phân biệt đối xử không?

4

Tính khả thi

- Có khả năng doanh nghiệp thực hiện được trên thực tế không?

- Có khả năng cơ quan Nhà nước thực hiện trên thực tế được không? (điều kiện về tổ chức, nhân lực, vật lực).

 

 

Phần I.  RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ CỤ THỂ VÀO TỪNG VẤN ĐỀ, THEO CÁC TIÊU CHÍ THỐNG NHẤT

RÀ SOÁT LUẬT  THUẾ THU NHẬP DOANH  NGHIỆP 2008

 

        4 Tiêu chí rà soát:

1. Minh bạch   3.Hợp lý

2. Thống nhất              4.Khả thi

            STT

Vấn đề

Điều khoản điều chỉnh

Tiêu chí chưa đạt

Phân tích

1                 

Quy định Thời điểm  xác định Doanh thu chưa rõ ràng

Điều 8. Luật thuế TNDN

 Điều 8 Nghị định 124,

Muc III phần C thông tư 130

Tính hợp lý

Điều 8. Luật thuế TNDN quy định:
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng

Thông tư 130 quy định:

2 . Thời điểm  xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
2.1. Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua.
2.2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ.
Trường hợp thời điểm lập hoá đơn xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hoá đơn.

Thông tư chưa quy định: trường hợp thời điểm lập hoá đơn xảy ra trước thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua.
 thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hoá đơn. Trong thực tế, nếu lập HĐ trước thì chưa giao hàng vẫn phải  xác định doanh thu tính thuế.

3.5. Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước

 

 Điểm 3.11. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị  hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.

 Do có cụm từ “Nghiệm thu” nên khi tính doanh thu, phát sinh trường hợp một số đơn vị cố tình chưa nghiệm thu, hoặc không lập biên bản nghiệm thu để kê khai doanh thu tính thuế chậm.

3.9. Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế

Khuyến nghị:

Cần sửa đổi theo hướng quy định rõ  thời điểm xác định doanh thu đối vói trường hợp bán hàng nhưng xuất hóa đơn trước khi giao  hàng,,  quy định doanh thu cho các  hoạt động cá biệt như xây dựng cơ bản, chơi gôn... cần cụ thể để thực hiện được. Ví dụ khi quy định về doanh thu chơi gôn: các khoản thu khác trong kỳ tính thuế sẽ được hiểu khác nhau...

Đối với hoạt động cho thuê tài sản là : Có ý kiến cho rằng quy định nêu trên là cứng nhắc và chưa phản ánh đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên cho thuê trong trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm và chịu toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng tài sản, bởi vì số tiền thu được một lần của nhà đầu tư khi thực hiện phân bổ cho từng năm sẽ thấp hơn nhiều so với việc thu tiền từng năm của nhà đầu tư dẫn đến công ty sẽ bị lỗ trong thời gian đầu do phải đầu tư nhiều. Ngoài ra, có những trường hợp doanh nghiệp cho thuê tài sản thu tiền một lần, toàn bộ chi phí do bên thuê chịu, sau đó doanh nghiệp bị phá sản hoặc trường hợp doanh nghiệp tư nhân có nhà cho thuê thu tiền một lần sau đó ra nước ngoài sinh sống thì quy định phân bổ doanh thu thu tiền trước theo số năm trả tiền trước như hiện hành sẽ phát sinh vướng mắc. Do đó, có thể  sửa đổi, bổ sung nội dung nêu trên cho phù hợp với thực tế như đã hướng dẫn thực hiện đối với Luật thuế TNDN năm 2003. Thực hiện từ 1/1/2004.

 

2                 

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế chưa rõ ràng

Ðiều 9 Luật thuế TNDN năm 2008,

Điều 9, Nghị định 124 

 Mục IV phần  C Thông tư 130

Thông tư 18/ 2011/TT-BTC 

Tính minh bạch, tính  hợp lý

 

Điều 9 của Luật quy định

1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: 14 khoản.

Điều 9 của Nghị định quy định có 11 khoản chi không  được trừ:

Thông tư 130 quy định: 31 khoản chi không được trừ.

Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi bổ sung thêm 10 khoản chi được trừ, không được trừ của Thông tư 130/2008/TT-BTC.

Trong thực tế, các doanh nghiệp hạch toán, tập hợp khoản  mục chi phí thực tế phát sinh, chứ không áp dụng phương pháp loại trừ. Việc xây dựng Luật chỉ nêu 2 về nguyên tắc cho phép các khoản  chi được trừ  loại trừ các khoản  chi không được trừ liệt kê trên là để chủ động cho DN. Nhưng do không lường trước hết các khoản chi phi thực tế phát sinh nên ngoài các thông tư trên một số công văn hướng dẫn quyết toán thuế TNDN hàng năm có hướng dẫn chi tiết thêm một số nội dung mở rộng hơn so với các văn bản pháp quy. Nội dung các văn bản này thường phù hợp với thực tế trong từng thời điểm nhằm xử lý các vướng mắc của doanh nghiệp nhưng lại không đảm đảm tính pháp quy.

Nếu quy định các khoản chi phí trong quá trình xác định thu nhập chịu thuế TNDN không rõ ràng vừa gây khó khăn cho doanh nghiệp trong hạch toán kế toán, xác định nghĩa vụ thu nộp NSNN. Bên cạnh đó do cách hiểu giữa người nộp thuế, cơ quan thuế và cơ quan quản lý hữu quan còn khác nhau nên thiếu minh bạch trong thực hiện, đôi khi đẫn đến tiêu cực, gây thất thu NSNN.

Khuyến nghị: Có thể nghiên cứu xây dựng nội dung các khoản chi được trừ, không được trừ theo 2 phương án:

 P.A 1: Quy định rõ các khoản chi cụ thể được trừ để thuận lợi cho DN  trong hạch toán kế toán; các khoản  chi không trừ chỉ kê về nguyên tắc: ví dụ: các khoản chi không liên quan đến hoạt động SXKD, không có hóa đơn chứng từ hợp pháp...

Áp dụng theo phương án này sẽ phù hợp với yêu cầu hạch toán của DN và kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý hơn

P.A 2: Giữ theo quy định của Luật hiện hành. Nhưng cần phải cụ thể hóa các khoản chi không được trừ. Đảm bảo ngoài các khoản  chi phí không được trừ đã liệt kê, DN sẽ được trừ tất cả các khản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD và có HĐCT hợp pháp.

3                 

Một số khoản  chi phí cụ thể:

 

 Mục IV phần  C Thông tư 130

Thông tư 18/ 2011/TT-BTC 

Tính minh bạch, tính hợp lý

1. Phần giá trị HH tổn thất:

TT 130: 2.1.... hướng dẫn  Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được hạch toán vào CP được trừ

Nhưng TT 18/2011  hướng dẫn  bổ sung : a1. Hồ sơ đối với tài sản, hàng hoá bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn ( Không còn có trường hợp bất khả kháng khác) được tính vào chi phí được trừ như sau:

a2. Hàng hoá bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hoá tự nhiên không được bồi thường và nằm trong định mức do doanh nghiệp xây dựng thì được tính vào chi phí được trừ.

 

 

 

Khuyến nghị: Đề  nghị các văn bản nên có sự thống nhất,  nên bổ sung và hướng dẫn trường hợp bất khả kháng khác .Trong thực tế, DN còn phát sinh các khoản  tổn thất khác bất khả kháng, nhưng chưa có hướng dẫn thì không  tính vào chi phí hợp lý như: Tai nạn bất ngờ: chìm tàu, húc tàu, tai nạn trong quá trình vận chuyển hàng hóa, cháy nổ... hàng hóa lạc mốt, lỗi mốt không tiêu thụ được

4                 

 

 

 

2. Chi khấu hao tài sản cố định.

TT 130: Tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở  cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

 Tuy nhiên các chi phí trang thiết bị kèm  theo nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, cơ sở  khám chữa bệnh .. như: thiết bị nhà ăn, máy điều hòa nhiệt độ, quạt điện, bàn ghế, tủ... do không quy định, cơ quan quản lý NN hiểu không được trừ vào chi phí, tạo nên bất cập cho DN.

 

 

Khuyến nghị : bổ sung hướng dẫn chi phí  KHTSCĐ của trang thiết bị kèm  theo nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, cơ sở  khám chữa bệnh .. như: thiết bị nhà ăn, máy điều hòa nhiệt độ, quạt điện, bàn ghế, tủ được hạch toán vào chi phí.

 Theo Luật gia Vũ Xuân Tiền :Quy định phần "khấu hao đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe" không được trừ vào thu nhập chịu thuế là không hợp lý, không được quy định tại văn bản luật nào. Mức khống chế về nguyên giá xe nêu trên chỉ phù hợp khi nguồn vốn để mua xe lấy từ ngân sách Nhà nước. Đề nghị bãi bỏ giới hạn này đối với các doanh nghiệp.

Theo quan điểm của nhóm nghiên cứu đề nghị: trước  mắt  không nên bỏ mức khống chế vì có DN mua xe lên tới 25 tỷ là lảng phí, nhưng có thể nâng mức lên  khoản vài ba tỷ đồng thì phù hợp hơp.

5                 

 

 

 

3. Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá

 TT 130. Quy định: Mức tiêu hao hợp lý nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh do doanh nghiệp tự xây dựng. Mức tiêu hao hợp lý được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 3 tháng kể từ khi bắt đầu đi vào sản xuất theo mức tiêu hao được xây dựng.

TT. 18. Đã bổ sung thêm: Doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại doanh nghiệp đồng thời xuất trình đầy đủ với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.

Riêng định mức chính của những sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp thì doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 3 tháng kể từ khi bắt đầu đi vào sản xuất, kinh doanh. Danh mục định mức chính của những sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định.

Tuy vậy thực tế vẫn gây khó khăn cho DN trong quá trình thực thi  trong quá trình  xác định danh mục các sản phẩm chủ yếu,  định mức chính   để thông báo,  cho cơ quan thuế: đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, khách sạn, dịch vụ và sản xuất theo đơn đặt hàng và nếu DN không thông báo với cơ quan thuế thì đã vi phạm pháp luật và bị xữ phạt về thuế, do vậy DN rất dễ mắc lỗi. Quy định này chưa hợp lý và tính khả thi không cao.

 

 

 

Khuyến nghị:  Đề  nghị sửa đổi : điểm e) Điều 9 của Luật:.  Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng   vượt định mức tiêu hao  và giá thực tế xuất kho;

 Điều này cũng phù hợp với ý kiến của Luật sư Đào Ngọc Chuyển.

            Luật sư: Đào Ngọc Chuyền Cũng cho rằng : Hiện nay, vẫn chưa có văn bản nào quy định cụ thể căn cứ để xác định định mức tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng đối với từng hoạt động sản xuất, kinh doanh. ...Căn cứ để xác định thế nào là mức tiêu hao hợp lý chủ yếu dựa vào ý chí chủ quan của người đánh giá. Do đó, gây khó khăn cho cả người kê khai lẫn người kiểm tra.

 

6                 

 

 

 

4. Tiền lương, tiền công  và các khoản phải trả cho người lao động.

 TT 130:  Các khoản tiền thưởng cho người lao động không mang tính chất tiền lương, các khoản tiền thưởng không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng trong hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể.

Điều này không rõ ràng, khó thực hiện. Mặt khác Nhà nước chỉ khống chế lương tối thiểu, không khống chế lương tối đa miễn là gắn với HĐSXKD, thực chi, có chứng từ...

-Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (do một cá nhân làm chủ) không được hạch toán vào chi phí  được trừ, nhưng  trưởng văn phòng Luật sư thì không quy định, vậy có được trừ không?

TT 18 đã sửa một bước đáng kể: Các khoản tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

Quy định tại TT 18 đã bỏ tiền thưởng mang tính chất tiền lương tiền công  là một bước tiến đáng kể. Tuy nhiên yêu cầu phải ghi mức được hưởng cụ thể là chưa phù hợp: bởi trong thực tế doanh nghiệp có thể phát sinh cá trường hợp đột xuất cần khuyến khích thưởng cho người lao động: vị dụ cứu tài sản, giảm thiểu thiệt hại trong các trường hợp đột xuất ...vì vậy nên gắn với yêu cầu : thực chi , có chứng từ và gắn với HĐSXKD.

Ngoài ra còn có một số khoản chi cho người lao động nước ngoài như TT 18 quy định:

- Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với lao động là người nước ngoài có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công, khoản chi này không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

- Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với người lao động có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi   trả này có tính chất tiền lương, tiền công, không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Theo quy định trên: cùng là tiền học cho con, tiền nhà ở : nếu DN chi trả hộ thì sẽ được hạch toán vào chi phí, nếu DN trả tiền cho người Lao động đẻ người lao động tự tìm nhà ở, tự trả tiền nhà thì lại không tính vào chi phí. Nên lấy yếu tố có hóa đơn chứng từ, không nên gắn ai chi trả.

 

 

 

Khuyến nghị:  Cần quy định cụ thể, đầy đủ hơn để không gây hiểu nhầm và không bình đẳng ví dụ:         -Tiền lương tiền công của trưởng văn phòng Luật sư

   - Tiền nhà , tiền học cho con người nước ngoài thì không phân biệt người chi trả là DN hay cá nhân mà căn cứ vào thực chi và HĐCT và theo Luật sư: Đào Ngọc Chuyền Điều quan trọng nhất trong vấn đề này là cần phải quy định rõ trong Hợp đồng lao động.

  -Xem xét lại  các quy định về sáng lập viên, thành viên như đề nghị của  Luật gia Vũ Xuân Tiền và  Luật sư: Đào Ngọc Chuyền

-Luật gia Vũ Xuân Tiền sử dụng cụm từ "sáng lập viên" là không hoàn toàn chính xác

-Luật sư: Đào Ngọc Chuyền 2.2. Theo quy định của pháp luật thì khoản chi tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không được tính vào chi phí. Tuy nhiên, khoản tiền nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản chi phí an sinh khác cho những người này có được tính vào chi phí của doanh nghiệp không thì lại chưa có quy định, hướng dẫn cụ thể gây ảnh hưởng tới quyền lợi của các đối tượng nêu trên. Do đó cần có quy định làm rõ vấn đề này 

 

7                 

 

 

 

5. Phần chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên

TT 18 quy định: Phần đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên là phần đóng góp của doanh nghiệp thuộc các Tập đoàn kinh tế Nhà nước, Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được thành lập theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; phần đóng góp của các doanh nghiệp thuộc các Tổng công ty thành lập theo Quyết định số 90, Quyết định số 91 của Thủ tướng Chính phủ; phần đóng góp của doanh nghiệp trực thuộc các Bộ chủ quản.

Theo đó các tập đoàn, tổng công ty ngoài thành phần kinh tế Nhà nước sẽ không được  hạch toán vào chi phí khoản  đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên là không đảm bảo nguyên tắc công bằng, không phân biệt đối xử về thuế giữa các thành phần kinh tế.

 

 

 

Khuyến nghị : Quy định phần đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên thống nhất đối với các thành phần kinh tế.

8                 

 

 

 

6. Phần chi phí trả lãi tiền vay

TT.130 mới quy định: Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay và phần chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu.

Trong các văn bản hướng dẫn chưa có mức quy định tỷ trọng tối đa lãi tiền vay ngân hàng so với giá vốn (yêu cầu vốn vay) để đảm bảo phản ánh đúng chi phí lãi vay phục vụ cho HĐSXKD.

 

 

 

Khuyến nghị:  chi phí Lãi vay Ngân hàng cần bổ sung  mức khống chế ( tỷ trọng, tỷ lệ trên vốn LĐ vv).

9                 

 

 

 

7. Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán

Hiện hành, mức chi này khống chế theo mức 10% và 15% (3 năm đầu cho DN mới thành lập). Việc khống chế trong giai đoạn tới là cần thiết, tuy nhiên trong điều kiện hiện hành DN phải cạnh tranh, giới thiếu quảng cáo để  tiêu thụ được sản phẩm chiểm lĩnh thị trường thì  tỷ lệ đó không còn phù hợp với một số lớn DN

 

 

 

Khuyến nghị: Nghiên cứu nới rộng mức chi phí hợp lý , nhưng có biện pháp riêng với  DN Nhà nước tránh hiện tượng  trao đổi các DN với nhau gây tiêu cực . 

 Theo  TH s Trần Vũ hải thì:

Hướng dẫn tại TT 130 thì tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra. Cách giải thích này là không thỏa đáng so với tinh thần của Luật ở 2 điểm: thứ nhất, nếu gọi là tổng số chi được trừ thì phải bao gồm cả phần chi quảng cáo, tiếp thị… được trừ, không thể loại thẳng thừng ra ngoài được; thứ hai, nếu loại ra như vậy, sau khi tính được số chi quảng cáo được trừ theo giới hạn tối đa 10% , cộng vào với tổng chi được trừ trước đó sẽ đem lại một tỷ lệ khác với 10% so với tổng số chi, mà thực chất là thấp hơn, nên vô hình chung Thông tư lại giới hạn chặt hơn so với Luật.

Theo quan điểm của tổ soạn thảo thì hướng dẫn theo Thông tư 130 như hiện hành là hợp lý,  dễ hiểu, đúng bản chất hơn vì nếu tính trên giá vốn hàng mua của khâu thương mại, hoặc chi phí thì còn cả thuế XNK, phí  các loại ....là không hợp lý.

 

10             

 

 

 

8. Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái

TT 18 hướng dẫn thêm: Không tính vào chi phí được trừ: Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ; lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ mà TSCĐ này chưa đưa vào sản xuất kinh doanh (không phân biệt doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh).

Việc xác định chênh lệch tỷ giá chưa rõ ràng, vì hiện nay có 2 cấp độ:

- Chênh lệch do đánh giá lại: thời điểm phát sinh và thời điểm đánh giá cuối năm.

- Chênh lệch giữa tỷ giá do Ngân hàng NN Việt nam công bố và tỷ  giá thực tế phát sinh khi giao dịch qua các ngân hàng thương mại (khoản chênh lệch này khá lớn và thường không được chấp nhận)

 

 

Khuyến nghị:  Nghị định 124: quy định :Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế; ... không tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. TT 18 hướng dẫn  cho hạch toán Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là nợ phải trả.

Cần sửa đổi đồng bộ các văn bản pháp quy.

 

11             

 

 

12             

 

 

 

9. Chi phí bán hàng đa cấp

Hiện nay  hoạt động bán hàng đa cấp  rất phổ biến ở Việt nam , nhưng chưa có quy định về các khoản chi phí bán hàng đa cấp, các khoản chi phí này khi trừ vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế có bị khống chế hay không chưa rõ ràng. Vì vậy, cần thiết có quy định rõ tại các văn bản pháp quy  để tránh vướng mắc trong quá trình thực hiện.

 tuy nhiên khi quy định cấn có nghiên cứu thực tế, tránh để hoa hồng tăng quá cao , ảnh hưởng quyền lợi người tiêu dùng.

 

 

 

 Khuyến nghị :  Quy định thêm chi phí được trừ của hoạt động bán hàng đa cấp  

13             

Các khoản thu nhập khác

 Khoản 2.Ðiều 3 Luật thuế TNDN năm 2008,

Điều 3, Nghị định 124 

 Mục V phần  C Thông tư 130

Thông tư 18/ 2011/TT-BTC  5/2008/TT-BTM

Tính hợp lý

 Theo quy định  tại điều 3 NĐ 124: có 14 khoản TN  khác.

Theo quy định  tại mục V phần C thông tư 130: có 14 khoản thu nhập khác.

Tất cả các khoản thu nhập khác đều không được ưu đãi, miễn giảm thuế.

Để giải quyết bất cập của doanh nghiệp, TT 18/2001 đã sửa đổi một số nội dung:

* TN về lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn: - Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh cao hơn khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.

- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh thấp hơn khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

   * Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng phát sinh cao hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này  không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác.

Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng phát sinh thấp hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này  không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính giảm trừ vào thu nhập khác. Trường hợp đơn vị trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh.

*Thu nhập về tiêu thụ phế liệu,  phế phẩm.

- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm không được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập nhập này được tính vào thu nhập khác, không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN.

*Khoản tiền hoàn thuế xuất, nhập khẩu của hàng hoá đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh trong năm quyết toán thuế TNDN được tính giảm trừ chi phí. Trường hợp khoản tiền hoàn thuế xuất, nhập khẩu của hàng hoá đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh của các năm quyết toán thuế TNDN trước thì tính vào thu nhập khác. Trường hợp khoản thu nhập này liên quan trực tiếp đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập này được hưởng  ưu đãi thuế TNDN.

Tuy nhiên, một số vướng mắc khác vẫn cư được tháo gỡ: Các khoản TN từ chuyển nhượng vốn, đầu tư chứng khoán, chuyển nhượng bất động sản, TN nhận được ở nước ngoài, TN từ thanh lý TSCĐ  không  ưu đãi thuế là hợp lý còn nhiều khoản TN khác thực chất là phát sinh từ hoạt động KDCB của doanh nghiệp như: thu nhập từ lãi bán hàng trả góp, trả chậm;  các khoản thu nhập năm trước, hoàn nhập các quỹ dự phòng, chi phí trích trước, chênh lệch thu chi do vi  phạm hợp đồng mua bán... nhưng không ưu đãi là chưa hợp lý.

Khuyến nghị:. -Các khoản TN từ chuyển nhượng vốn, đầu tư chứng khoán, chuyển nhượng bất động sản, TN nhận được ở nước ngoài, TN từ thanh lý TSCĐ không  ưu đãi thuế

                          - Các khoản thu nhập khác đều liên quan đến hoạt động SXKD chính thuộc diện ưu đãi thuế  cũng  được  ưu đài thuế TNDN

14             

Thuế suất thuế TNDN

Điều 10 Luật thuế TNDN

Tính hợp lý

 

Điều 10. Luật thuế TNDN quy định

 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 32% đến 50%

 Thuế suất cơ bản  25%  trong thời gian qua là hợp và  là mức trung bình so với trong khu vực (bằng Trung quốc). Để nâng cao năng lực cạnh tranh của DN, khuyến khích đầu tư HĐSXKD, một trong những biện pháp chính là  giảm thuế suất thuế TNDN để tạo  điều kiện để doanh nghiệp có thêm nguồn lực tài chính, tăng tích lũy  tái đầu tư, Khi  doanh nghiệp phát triển  sẽ tạo ra nhiều hàng hóa, của cải vật chất cho xã hội, tạo thêm nhiều lợi nhuận và thuế thu nhập nộp cho NSNN cũng sẽ tăng thêm.

Khuyến nghị: - Phương án 1: thuế suất 22- 23 % từ năm 2012 đến 2015; thuế suất 20 % từ năm 2016 đến 2020.

   - Phương án 2: thuế suất 20 % từ năm 2012( nên lựa chọn P.A.1)

15             

   Thời gian chuyển lỗ

 

Điều 7 của Luật

Điều 7.  của N Đ 124

 Thông tư 130/2008/TT-BTC

Thông tư 18/ 2011/TT-BTC

 

 

 

Tính hợp lý, minh bạch

Điều 7 của Luật quy định:

.... Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.

Điều 7.  của Nghị định : Xác định lỗ và chuyển lỗ

.... Doanh nghiệp có lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

 Thông tư 130/2008/TT-BTC : Xác định lỗ và chuyển lỗ.

 ... Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ của năm quyết toán thuế trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ  năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

 Thông tư 18/ 2011/TT-BTC : Xác định lỗ và chuyển lỗ.Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Theo các hướng dẫn tại Nghị định thì  DN được chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm. Cũng có thể hiểu là DN được lựa chọn chuyển lỗ bất kỳ năm nào trong  phạm vi 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Nếu áp dụng theo cách này sẽ có lợi và thuận tiện cho doanh nghiệp hơn: nếu năm sau có lãi và doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thì  vẫn được ưu đãi và chuyển lỗ sang các năm sau nhưng không quá 5 năm.

Tuy nhiên theo TT 18 của Bộ tài chính và các công văn hướng dẫn quyết toán thuế TNDN của Tổng cục thuế thì doanh nghiệp phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Quy định này gây thiệt thòi cho DN trong trường hợp năm sau có lãi và được ưu đãi miễn thuế TNDN thị doanh nghiệp không được miễn thuế mà phải chuyên lỗ ngay (thời gian từ 31/12/2008 trở về trước các văn bản hướng dẫn cho phép DN chủ động lựa chọn năm chuyển lỗ nhưng không quá 5 năm)

Khuyến nghị:  Quy định  rõ: cho phép DN chủ động lựa chọn năm chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo nhưng không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

TH s Trần Vũ hải

[1]

Báo cáo chỉ căn cứ vào Điều 7 của Luật Thuế TNDN mà không căn cứ vào Điều 16 nên mới có cách hiểu như vậy. Điều 16 Luật Thuế TNDN năm 2008 quy định: doanh nghiệp có lỗ được chuyển số lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập tính thuế. Thời gian được chuyển lỗ không quá năm năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ. Như vậy, ngay năm sau năm phát sinh lỗ thì cần phải chuyển lỗ, và nếu chuyển chưa hết tức là vẫn còn lỗ, thì được quyền tiếp tục vào năm tiếp theo và không quá 5 năm. Theo cá nhân tôi thì các nghị định và thông tư đã thể hiện đúng tinh thần của Luật.

Chúng tôi chưa nhất trí với quan điểm này vì lỗ được chuyển số lỗ sang năm sau, khác với chuyển toàn bộ và liên tục. Nên vẫn giữ quan điểm  choDN chọn năm chuyển lỗ nhung không quá 5 năm.

 

-

16              

Ưu đãi thuế suất

Điều 13 Luật thuế TNDN

 

Tính  hợp lý

Điều 13. Luật thuế TNDN quy định: Ưu đãi về thuế suất 

Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm.

Quy định trên nhằm khuyến khích DN đầu tư khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm. Riêng DN nằm trong khu kinh tế cũng  hưởng ưu đãi như là DN trên  địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là chưa phù hợp

Khuyến nghị: Chúng tôi đề nghị: Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại khu kinh tế được ư đãi về thuế như  Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (thuế suất 20% trong thời gian mười năm).

 

 

17              

Thực hiện giữa các văn bản pháp quy không đồng bộ

 

Tính  thống nhất

TT 134/2008/TT-BTC  quy định : 4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:

- Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;

- Quảng cáo, tiếp thị;

- Xúc tiến đầu tư và thương mại;

- Môi giới bán hàng hóa;

- Đào tạo;...

Điều này là không phù hợp với Luật thuế TNDN: vì thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm cả phần thu nhập nhận được ngoài Việt nam kể cả các DN Việt nam đầu tư ra nước ngoài.

 

Khuyến nghị:  các văn bản cần có hưowngs dẫn, thống nhất, đồng bộ theo Luật.

 

II - NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ CÁC VƯỚNG MẮC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN LUẬT VÀ CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH

I. Đánh giá chung

Qua gần 3 năm thực hiện, Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 được quốc Hội kháo XII, ký họp thứ 3 thông qua ngày 03/6/2008, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 đã đạt được những mục tiêu  đặt ra trong qua trình tham gia  xây dựng Luật.

 Trong đó nổi bật  những điểm sau:

-          Thực hiện thống nhất thuế suất, từng bước giảm thuế suất phổ thông ( từ 32% xuống 28% -áp dụng từ 1/1/2004, từ 28% xuống 25% - áp dụng từ 1/1/2009 .Việc thống nhất và từng bước giảm thuế  suất thuế TNDN  đã góp phần  giúp doanh nghiệp giảm nghĩa vụ nộp thuế, tăng tích lũy cho tái đầu tư mở rộng  phát triển sản xuất  kinh doanh  cũng như  góp phần thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

-          Thực hiện ưu đãi thuế thống nhất, không phân biệt doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; giảm và thu hẹp các ưu đãi có sự phân biệt đối xử (ưu đãi cổ phần hóa DNNN), các ưu đãi dàn trải (quá nhiều lĩnh vực ưu đãi), khó thực hiện (ưu đãi mở rộng SXKD...)

-          Thực hiện các cam kết quốc tế  mà phía Việt nam  đã tham gia, ký kết :  như vấn đề bỏ  ưu đãi thuế với  hàng hóa xuất khẩu, xử lý ưu đãi thuế đối với  hàng dệt may gia dày ...

-          Từng bước nới rộng chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế (chi phí tiếp thị quảng cáo khuyến mại ... của DN mới 15 % trong 3 năm),  quy định rõ ràng hơn các khoản chi phí không được trừ (31 khoản)

-          Khuyển khích đổi mới công nghệ thông qua quy định cho trích lập quỹ phát triển công nghệ trước thuế TNDN

-          Trong quá trình thực hiện , Bộ tài chính đã kịp thời  xem xét, nghiên cứu sửa đổi bổ sung Thông tư số 18/2011/TT- BTC  ngày 10/2/2011. Thông tư này đã xử  lý được  nhiều vướng mắc, bất cập của doanh nghiệp có tác dụng tăng tính khả thi, phù hợp với tình hình thực tiễn của người nộp  thuế.

 

Bên cạnh những ưu điểm  đạt được, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp  hiện hành vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, hạn  chế  sau:

-  Về thuế suất:

Thuế suất thuế TNDN  25%  hiện đang  ở mức trung bình so với trong khu vực (bằng Trung quốc) nhưng còn cao hơn một số quốc gia, vùng lãnh thổ như Hongkong, Singapore...   nên chưa thực sự tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tích tụ vốn tái đâu tư mở rộng sản xuất kinh doanh .Xác định mức thuế suất chính là xác định mức độ điều tiết về thuế của Nhà nước đối với thu nhập của doanh nghiệp. Mức thuế suất cao sẽ tăng điều tiết tập trung cho NSNN, nhưng việc giảm thuế suất thuế TNDN sẽ có tác động tăng động viên cho NSNN; do giảm thuế suất thuế TNDN chính là tạo điều kiện để doanh nghiệp có thêm nguồn lực tài chính, tăng tích lũy  tái đầu tư, đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Khi  doanh nghiệp phát triển  sẽ tạo ra nhiều hàng hóa, của cải vật chất cho xã hội, tạo thêm nhiều lợi nhuận và thuế thu nhập nộp cho NSNN cũng sẽ tăng thêm.

-Xác định doanh thu, chi phí được trừ, không được trừ  làm cơ sở tính thuế Thu nhập doanh nghiệp chưa cụ thể, chưa đảm bảo tính thực thi, như: thời điểm xác định doanh thu, xác định doanh thu trong một số trường hợp cụ thể; Các khoản chi phí được trừ chức được trừ, chưa thực sự rõ ràng, một số khoản chi phí thực tế cần thiết cho sản xuất kinh doanh nhưng không được chấp nhận khi tính thuế, vô hình chung, DN phải chịu thuế nhiều hơn. Mặt khác sự thiếu minh bạch dễ mang đến rủi ro nghề nghiệp của cả phía doanh nghiệp và cả cán bộ thuế trong quá trình thực thi.

-Việc xác định doanh thu, chi phí, thu nhập tính thuế của một số hình thức kinh doanh: bán hàng qua mạng, bán hàng đa cấp...chưa quy định.

-Xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập được ưu đãi chưa hợp lý khi toàn bộ các khoản  thu nhập khác đều không được ưu đãi thuế ( trong đó có nhiều khoản thu nhập khác liên quan đến hoạt động kinh doanh được ưu đãi thuế). Để phù hợp với thực tế, và đảm bảo tính khả thi Bộ tài chính có thông tư sửa đổi bổ sung. Các hướng dẫn của Bộ tài chính là phù hợp và cần thiết nhưng lại chưa được luật hóa...

II. Đánh giá theo tiêu chí:

 

1.Về tính minh bạch:

 Theo quy định tại Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thực hiện  thì cáh sử dụng ngôn ngữ còn  khó hiểu, gây nhầm lẫn : ví dụ  . Thông tư số 130/2008/TT- BTC  quy định:  Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.Theo đó vay của tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế không bị khống chế còn vay của cá nhân, tổ chức không kinh doanh sẽ  bị khống chế ...nhưng cách viết gây  khó hiểu cho DN .

Điều 9 của Luật: Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm....( 14 khoản)

Điều 9. của Nghị định: Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Chi tiết 11 khoản.

 Thông tư 130/2008/TT-BTC: Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế chi tiết gồm 31 khoản.

Thông tư 18/ 2011/TT-BTC sửa đổi bổ sung thêm 10 khoản của Thông tư 130/2008/TT-BTC.

Trong đó một số nội dung vẫn chưa rõ ràng và có sửa đổ bổ sung nhưng tính khả thi chưa cao: như đăng ký định mức tiêu hao nguyên vật liệu, quy định về khấu hao tài sản cố định,  Tiền lương tiền công, chi phí tuyên truyền quảng cáo tiếp thị khuyến mại.. Một số hoạt động chưa có cách hướng dẫn xác định chi phí : bán hàng đa cấp.

Thực tế cho thấy ,các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế , quy định tại Luật, Nghị định ,Thông tư  chưa  rõ ràng , minh bạch  trong  áp dụng của doanh nghiệp  cũng như xử lý của cơ quan thuế.  Do vậy đây là điểm khó nhất trong thuế TNDN: có bài báo đã  bính luận: „ Có 1001 cách xác định chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế TNDN, chỉ có trời biết , đất biết và DN biết...”

 Hoặc giả : Luật   thuế TNDN có quy định  DN sản xuất , xây dựng ....sử dụng nhiều lao động nữ thì khoản  chi cho lao động nữ được giảm, miễn thuế TNDN. Nhưng tại các văn bản hướng dẫn thực hiện  không có quy định : thế nào là DN sử dụng nhiều lao động nữ  vì vậy   gây ra sự không rõ ràng về quyền và nghĩa vụ  của người nộp thuế.

 Sự không rõ ràng, minh bạch  có nguy cơ cho  mang lại rủi  ro nghề nghiệp cho cả  cán bộ thuế trong quá trình thực thi công vụ .

 

            2. Tính thống nhất

             Nội dung  quy định tại  Luật , Nghị định và các văn bản hướng dẫn  chưa thống nhất.

            Ví dụ:  Quy định về phần Phần giá trị hàng hóa  tổn thất:

            -TT 130: 2.1.... hướng dẫn  Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được hạch toán vào CP được trừ

-Nhưng TT 18/2011  hướng dẫn  bổ sung : a1. Hồ sơ đối với tài sản, hàng hoá bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn ( Không còn có trường hợp bất khả kháng khác) được tính vào chi phí được trừ .

-TT 134/2008/TT-BTC  quy định : 4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:- Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;- Quảng cáo, tiếp thị;- Xúc tiến đầu tư và thương mại;- Môi giới bán hàng hóa;- Đào tạo;...

Điều này là không phù hợp với Luật thuế TNDN: vì thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm cả phần thu nhập nhận được ngoài Việt nam kể cả các DN Việt nam đầu tư ra nước ngoài.

- Hướng dẫn về chuyể lỗ tại Luật thuế  TNDN năm 2003  và Luật thuế TNDN năm 2008, không thay đổi ... Điều 7 của Luật quy định.: Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.

Nhưng hướng dẫn chuyển lỗ tại các văn bản còn có nội dung khác nhau.

 

-          Khác nhau giữa các văn bản hướng dẫn pháp quy về  một số tiêu chí:

Quy định về ưu đãi miễn giảm thuế Thu nhập của doanh nghiệp dành riêng cho người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV

Khoản 4 Điều 4 Luật thuế TNDN quy định: Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV được miễn thuế TNDN. Chính phủ quy định tiêu chí, điều kiện xác định doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV.

Nội dung nêu trên được quy định chi tiết tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 124, theo đó thì thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có sử dụng từ 51% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV được miễn thuế TNDN.

Về tiêu chí xác định cơ sở dành riêng cho người lao động là người khuyết tật:  Ngày 17/6/2010, Quốc hội đã thông qua Luật người khuyết tật, trong đó tại Điều 34 quy định: Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được miễn thuế TNDN.

 

3. Tính hợp lý.

            Một số hướng dẫn thực hiện Luật cò có sự phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế:

            Ví dụ: Phần chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên

            -TT 18 quy định: Phần đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên là phần đóng góp của doanh nghiệp thuộc các Tập đoàn kinh tế Nhà nước, Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được thành lập theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; phần đóng góp của các doanh nghiệp thuộc các Tổng công ty thành lập theo Quyết định số 90, Quyết định số 91 của Thủ tướng Chính phủ; phần đóng góp của doanh nghiệp trực thuộc các Bộ chủ quản.

            Theo đó các tập đoàn, tổng công ty ngoài thành phần kinh tế Nhà nước sẽ không được  hạch toán vào chi phí khoản  đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên là không đảm bảo nguyên tắc công bằng, không phân biệt đối xử về thuế giữa các thành phần kinh tế.

-          Một số khỏan chi phí không hướng dẫn và cũng không nêu nguyên tắc phân bổ nên khi xác định chi phí gặp khó khăn cho DN : như tiền điện thoại khoán cho người lao động, văn phòng phẩm ...dẫn đến khó thực hiện, đôi khi bị áp đặt.

-          Quy định về thuế suất cơ bản  25%  trong thời gian qua là hợp và  là mức trung bình so với trong khu vực (bằng Trung quốc). Để nâng cao năng lực cạnh tranh của DN, khuyến khích đầu tư HĐSXKD, một trong những biện pháp chính là  giảm thuế suất thuế TNDN  xuống mức thuế suất hợp lý hơn  sẽ  tạo  điều kiện để doanh nghiệp có thêm nguồn lực tài chính, tăng tích lũy  tái đầu tư, Khi  doanh nghiệp phát triển  sẽ tạo ra nhiều hàng hóa, của cải vật chất cho xã hội, tạo thêm nhiều lợi nhuận và thuế thu nhập nộp cho NSNN cũng sẽ tăng thêm

- Một số  khoản  thu nhập khác  không được ư đãi, miễn giảm là chưa hợp lý:

 Điều 18. Luật thuế TNDN: Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế

 Quy định: Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của Luật này không áp dụng đối với:

a) Thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này; (là các khoản thu nhập khác): Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

-          Các khoản thu nhập khác trên có nhiều khoản liên quan mật thiết với hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản  được ưu đãi thuế; ví dụ: thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác. Do  các khoản thu nhập từ hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót... đều chủ yếu trích từ hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản vì vậy không được ưu đãi thuế là bất hợp lý và thiệt thòi cho doanh nghiệp

 

 4.Tính khả thi

- Một số quy định nhằm đảm bảo nguồn thu cho NSNN, cũng như quyền đánh thuế của Việt nam, nhưng  tính khả thi không cao, khó thực hiện:

  Ví dụ :  Thông tư 18/ 2011/TT-BTC  xác định trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định: :  Tại d) Sửa đổi, bổ sung điểm 3.2 Phần E như sau:

Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng vốn.

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.

 Một số khoản chi  tuy không liên quan đến hoạt động sản xuật kinh doanh nhưng thực tế phát sinh  không được hạch toán vào chi phí cò thiếu tính khả thi và điều kiện cụ thể của Việt nam, đặc biệt với DN bị lỗ: như chi hiếu hỷ trong mức quy định ( có thể theo mức của nhà nước), chi hổ trợ đoàn thể tại doanh nghiệp, quy định cụ thể về chi tuyên truyền quảng cáo ../.

 



[1] Bộ môn Luật Tài chính - Ngân hàng, Đại học Luật Hà Nội

Nguồn: vibonline.com.vn

YÊU CẦU DỊCH VỤ/TƯ VẤNLuat Khai Phong tu van
CÔNG TY LUẬT KHAI PHONG
Địa chỉ: P212-N4A, Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 04.35641441 / 39973456 - Fax: 04.35641442
Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
---------------------------------------------------------------------------------
 
 
Thu hẹp | Mở rộng
 

busy